Tổng hợp

Tổng hợp danh mục bí mật nhà nước trong tất các lĩnh vực

Tìm hiểu về bí mật nhà nước? Quy định về việc ban hành danh mục bí mật nhà nước? Tổng hợp danh mục bí mật nhà nước trong tất các lĩnh vực?

Bạn đang xem: Tổng hợp danh mục bí mật nhà nước trong tất các lĩnh vực

Bí mật nhà nước giữ vai trò quan trọng đối với Việt Nam nói riêng và các quốc gia trên thế giới nói chung. Bí mật nhà nước được hiểu cơ bản chính là thông tin mà những thông tin đó có nội dung quan trọng do chủ thể là người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định căn cứ vào quy định của pháp luật. Các bí mật này đều chưa được công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc. Dưới đây là tổng hợp danh mục bí mật nhà nước trong tất các lĩnh vực?

Tư vấn luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài điện thoại: 

1. Tìm hiểu về bí mật nhà nước:

Bí mật nhà nước về cơ bản chính là những vấn đề liên quan đến an ninh quốc gia, lợi ích của quốc gia, dân tộc thuộc phạm vi bí mật nhà nước, cụ thể:

– Chiến lược bảo vệ Tổ quốc, chủ trương, kế hoạch, phương án phòng thủ đất nước; kế hoạch động viên, đối phó với chiến tranh.

– Các chương trình nghiên cứu, sản xuất, phát triển, hiện đại hóa phương tiện, thiết bị an ninh, quốc phòng phục vụ bảo vệ Tổ quốc.

Chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội; bảo vệ chủ quyền quốc gia; giải quyết các tranh chấp về biên giới lãnh thổ.

– Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác đối nội, đối ngoại và các vấn đề phải giữ bí mật theo cam kết với nước ngoài.

– Các vấn đề liên quan đến các quyết sách quan trọng của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế và xã hội của đất nước chưa công bố.

– Các biện pháp nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia.

– Các chủ trương, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về công tác cơ yếu.

– Các chủ trương quan trọng của Đảng, Nhà nước về các lĩnh vực khoa học và công nghệ; văn hóa, xã hội; y tế; giáo dục và đào tạo; thông tin và truyền thông và các lĩnh vực khác chưa công bố.

Việc bảo vệ bí mật nhà nước có vai trò quan trọng. Đây thực chất chính là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để nhằm mục đích phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.

Như vậy, ta nhận thấy, những thông tin về vụ, việc, tài liệu, vật, địa điểm, thời gian, lời nói hoặc các dạng khác có nội dung quan trọng thuộc lĩnh vực chính trị, an ninh – quốc phòng, đối ngoại, kinh tế, khoa học – công nghệ và các lĩnh vực khác mà Nhà nước không công bố hoặc chưa công bố chính là các bí mật nhà nước. Bí mật nhà nước khi bị tiết lộ, công khai rất có thể gây nguy hại cho Nhà nước, tổ chức.

2. Quy định về việc ban hành danh mục bí mật nhà nước:

Quy định về việc ban hành danh mục bí mật nhà nước được quy định cụ thể như sau:

– Căn cứ vào quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật bảo vệ bí mật nhà nước, Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục bí mật nhà nước.

– Chủ thể là những người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước bao gồm:

+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ lập danh mục bí mật nhà nước của ngành, lĩnh vực quản lý.

+ Chánh Văn phòng Trung ương Đảng lập danh mục bí mật nhà nước của Đảng.

+ Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội lập danh mục bí mật nhà nước của tổ chức chính trị – xã hội.

+ Tổng Thư ký Quốc hội – Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội lập danh mục bí mật nhà nước của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội.

+ Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước lập danh mục bí mật nhà nước của Chủ tịch nước, Văn phòng Chủ tịch nước.

+ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước lập danh mục bí mật nhà nước của ngành, lĩnh vực quản lý.

– Chủ thể là người lập danh mục bí mật nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật bảo vệ bí mật nhà nước có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Bộ Công an để thẩm định, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật bảo vệ bí mật nhà nước.

Hồ sơ gửi Bộ Công an bao gồm văn bản trình Thủ tướng Chính phủ; dự thảo quyết định ban hành danh mục bí mật nhà nước; báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan; bản sao ý kiến tham gia.

Văn bản thẩm định của Bộ Công an phải gửi đến người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

– Sau khi có văn bản thẩm định của Bộ Công an, người lập danh mục bí mật nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật bảo vệ bí mật nhà nước có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định ban hành danh mục bí mật nhà nước.

– Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định ban hành danh mục bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

Trong giai đoạn hiện nay, có thể thấy, Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng và quan tâm đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước, đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về công tác bảo vệ bí mật nhà nước; Chính phủ, Bộ Công an, Ban Chỉ đạo bảo vệ bí mật nhà nước các cấp đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo hướng dẫn để việc thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đi vào nền nếp, chủ động phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh với nguy cơ lộ, lọt, mất bí mật nhà nước.

Công tác bảo vệ bí mật nhà nước có vị trí đặc biệt quan trọng trong nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia, có quan hệ trực tiếp đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, dân tộc. Hiện nay, quan hệ cạnh tranh giữa các quốc gia về kinh tế thương mại diễn ra vô cùng khốc liệt, nếu chỉ để lộ, mất một vài điều bí mật là có thể dẫn đến khủng hoảng của cả một nền kinh tế lớn. Việc quy định về việc ban hành danh mục bí mật nhà nước có ý nghĩa và vai trò đặc biệt quan trọng trong giai đoạn hiện nay.

3. Tổng hợp danh mục bí mật nhà nước trong tất các lĩnh vực:

Luật Bảo vệ Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 được Quốc hội khóa XIV thông qua tại Kỳ họp thứ 6 ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020.

Theo quy định tại Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, phạm vi bí mật nhà nước là giới hạn thông tin quan trọng trong các lĩnh vực chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến quốc gia, dân tộc. Để triển khai thực hiện Luật Bảo vệ Bảo vệ bí mật nhà nước, căn cứ quy định tại Điều 9, thời gian qua, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 32 Danh mục bí mật nhà nước trong các lĩnh vực, cụ thể như sau:

STT

Văn bản

Lĩnh vực

Ngày ban hành

Ngày có hiệu lực

1

Quyết định 774/QĐ-TTg Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng

05/6/2020

01/7/2020

2

Quyết định 808/QĐ-TTg Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

18/6/2020

01/7/2020

3

Quyết định 809/QĐ-TTg Giáo dục và Đào tạo

10/6/2020

01/7/2020

4

Quyết định 872/QĐ-TTg Hội Cựu chiến binh Việt Nam

19/6/2020

01/7/2020

5

Quyết định 960/QĐ-TTg Nội vụ

07/7/2020

07/7/2020

6

Quyết định 969/QĐ-TTg Giao thông vận tải

07/7/2020

07/7/2020

7

Quyết định 970/QĐ-TTg Tòa án nhân dân

07/7/2020

07/7/2020

8

Quyết định 971/QĐ-TTg Công tác dân tộc

07/7/2020

07/7/2020

9

Quyết định 988/QĐ-TTg Nông nghiệp và phát triển nông thôn

09/7/2020

09/7/2020

10

Quyết định 1178/QĐ-TTg Đối ngoại và hội nhập quốc tế

04/8/2020

04/8/2020

11

Quyết định 1180/QĐ-TTg Viện kiểm sát nhân dân tối cao

04/8/2020

04/8/2020

12

Quyết định 1192/QĐ-TTg Văn hóa, thể thao

05/8/2020

05/8/2020

13

Quyết định 1222/QĐ-TTg Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

11/8/2020

11/8/2020

14

Quyết định 1294/QĐ-TTg Khoa học và công nghệ

24/8/2020

24/8/2020

15

Quyết định 1295/QĐ-TTg Y tế

24/8/2020

24/8/2020

16

Quyết định 1306/QĐ-TTg Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội

26/8/2020

26/8/2020

17

Quyết định 1369/QĐ-TTg Công nghiệp và Thương mại

03/9/2020

03/9/2020

18

Quyết định 1441/QĐ-TTg Kế hoạch, đầu tư và thống kê

23/9/2020

23/9/2020

19

Quyết định 1451/QĐ-TTg Lao động và xã hội

24/9/2020

24/9/2020

20

Quyết định 1494/QĐ-TTg Xây dựng

02/10/2020

02/10/2020

21

Quyết định 1660/QĐ-TTg Tài nguyên và môi trường

26/10/2020

26/10/2020

22

Quyết định 1663/QĐ-TTg Kiểm toán nhà nước

26/10/2020

26/10/2020

23

Quyết định 1722/QĐ-TTg Đảng

03/11/2020

03/11/2020

24

Quyết định 1765/QĐ-TTg Chủ tịch nước, Văn phòng Chủ tịch nước

09/11/2020

09/11/2020

25

Quyết định 1923/QĐ-TTg Tài chính, ngân sách

25/11/2020

25/11/2020

26

Quyết định 2182/QĐ-TTg Ngân hàng

21/12/2020

21/12/2020

27

Quyết định 2238/QĐ-TTg Thông tin và truyền thông

29/12/2020

29/12/2020

28

Quyết định 2288/QĐ-TTg Công đoàn Việt Nam

31/12/2020

31/12/2020

29

Quyết định 39/QĐ-TTg Hội Nông dân Việt Nam

12/01/2021

12/01/2021

30

Quyết định 211/QĐ-TTg Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ

17/02/2021

17/02/2021

31

Quyết định 277/QĐ-TTg Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp

26/02/2021

26/02/2021

32

Quyết định 741/QĐ-TTg Xây dựng pháp luật, bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, bồi thường nhà nước, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế

20/5/2021

20/5/2021

Cho đến nay, công tác bảo vệ bí mật nhà nước có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ an ninh tổ quốc.

Để nhằm mục đích có thể thực hiện tốt, có hiệu quả và đạt chất lượng của mặt công tác này đòi hỏi cả hệ thống chính trị, các bộ, ban ngành và các cơ quan, doanh nghiệp, lực lượng vũ trang cùng có trách nhiệm; đỏi hỏi mỗi cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan, đơn vị phải hiểu và nắm rõ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của Nhà nước và yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước ngày càng quan trọng và cấp bách, công tác quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước ngày càng được tăng cường. Hệ thống pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước cũng đã từng bước được hoàn thiện.

Đăng bởi: AZ Solutions

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!