Tổng hợp

Quy định về công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản được quy định tại Điều 57 Luật Công chứng 2014 (hiệu lực 1/1/2015) như sau.

Bạn đang xem: Quy định về công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

Di sản được xác định là các tài sản thừa kế mà người mất để lại. Khi đó, di sản có thể được chia cho những người thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định pháp luật. Hoạt động được thực hiện phải đảm bảo cho di sản được phân chia và thành lập thành văn bản thỏa thuận. Tuân thủ và đảm bảo theo quy định chung bên cạnh các mong muốn của người đã mất. Các quyền lợi và nghĩa vụ đi kèm sẽ được xác lập cũng như được pháp luật bảo vệ. Và văn bản này phải được công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:

1. Quy định của pháp luật hiện hành:

Hoạt động thực hiện thỏa thuận phân chia di sản được thực hiện bởi các người thừa kế. Họ có thể là người thừa kế được xác định theo hàng thừa kế nếu được nhận thừa kế theo pháp luật. Hoặc khi có di chúc để lại, và việc phân chia chưa được xác định cụ thể. Với người được hưởng quyền thừa kế sẽ tham gia thỏa thuận phân chia phần di sản để lại.

Trong các trường hợp, phải đảm bảo xác định đúng người có quyền hưởng thừa kế trong thực tế. Bởi các quy định trong bảo vệ hàng thừa kế theo pháp luật của người mất. Cộng thêm ý chí phản ánh của người mất về người muốn để lại thừa kế. Khi đó, người có quyền hưởng thừa kế theo pháp luật phải nhận được tối thiểu 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật.

Việc thực hiện thỏa thuận phân chia di sản được thực hiện bởi các người có quyền nhận thừa kế. Khi đó, để ràng buộc các thỏa thuận đó theo pháp luật, cần thực hiện hoạt động công chức tại văn phòng công chứng. Và nội dung thực hiện cũng như giá trị pháp luật của văn bản đó được thể hiện với nội dung dưới đây.

Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản được quy định tại Điều 57 Luật Công chứng 2014 (hiệu lực 1/1/2015). Với nội dung thể hiện như sau:

“Điều 57. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.“. 

2. Phân tích các quy định:

2.1. Người có quyền yêu cầu:

Đối tượng có quyền yêu cầu được liệt kê tại khoản 1 Điều 57. Trong đó bao gồm hai nhóm đối tượng. Đó là những người thừa kế theo pháp luật hoặc những người thừa kế theo di chúc. Trong đó, phải thể hiện với nội dung của di chúc không phản ánh cụ thể các di sản sẽ được chia như thế nào. Như vậy, chỉ xác định được đối tượng được hưởng quyền, mà chưa xác định chính xác phần di sản được hưởng của từng người.

Để bảo vệ cũng như thực hiện quyền lợi của mình, các bên có thể tiến hành thỏa thuận với nhau. Việc đó sẽ giúp đảm bảo với tình cảm tốt đẹp. Bên cạnh đó, tránh các tranh chấp phát sinh và quyền lợi được đảm bảo. Cũng như được pháp luật bảo vệ, thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Đây là quyền, tức là các bên có thể thực hiện hoặc không. Tuy nhiên, để giữ hòa khí lâu dài cũng như đảm bảo hiệu quả công việc, các bên nên tiến hành hoạt động này.

Tính chất của thỏa thuận giúp người được hưởng di sản tự phân chia sao cho hợp lý. Họ thống nhất ý chí với cách thức xác định đảm bảo quyền và nghĩa vụ tương ứng cho nhau. Khi đó, có thể tiến hành tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản được hưởng cho người thừa kế khác. Các nội dung này được phản ánh đầy đủ trong văn bản thỏa thuận công chứng. Từ đó giúp cho việc xác định chính xác các giá trị của từng phần di sản của từng người. Mang đến hiệu quả đối với việc phân chia nhanh chóng, đảm bảo tiến hành trên thực tế. 

2.2. Đối với di sản là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu theo pháp luật:

Quy định tại khoản 2 với các tính chất đặc biệt của di sản. Hoạt động thỏa thuận diễn ra bình thường theo thỏa thuận. Tuy nhiên với các di sản phải đăng ký quyền sở hữu thì cần thủ tục chặt chẽ hơn. Các tài sản này có thể kể đến như Quyền sử dụng đất,… Khi đó, trong hồ sơ yêu cầu công chứng, phải kèm theo giấy tờ đầy đủ để chứng minh quyền sở hữu của người đã mất đối với di sản.

Ứng với Quyền sử dụng đất, là các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của người đã mất. Với một số tài sản khác, cần có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó. Gắn với các tính chất đảm bảo của di sản phải thuộc sở hữu của người đã mất. Khi đó sẽ bảo vệ tốt cho quyền lợi cũng như xác định nghĩa vụ cho các người thừa kế sau đó. 

Phải đảm bảo tính chất sở hữu của người đã mất với di sản thừa kế. Đồng thời xác minh chính xác quyền được hưởng di sản của các đối tượng liên quan. Với người thừa kế theo di chúc là các thông tin cá nhân để xác định danh tính của họ. Đồng thời trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

Và với người thừa kế theo pháp luật là các giấy tờ chứng minh theo quy định của pháp luật về thừa kế. Phản ánh mối quan hệ theo hàng thừa kế được xác định. Đảm bảo các quyền lợi thừa kế được xác định đúng chủ thể. Từ đó đảm bảo cho tính công khai, minh bạch, chính xác của các thủ tục pháp lý đang tiến hành. 

2.3. Nghiệp vụ công chứng:

Quy định tại khoản 3 Điều 57. Trong đó thể hiện các công việc cần được thực hiện trong nghiệp vụ của công chứng viên. Bên cạnh đó là trách nhiệm nói chung của tổ chức hành nghề công chứng nơi tiếp nhận và giải quyết công chứng.

Công việc của công chứng viên:

Nghiệp vụ này được thực hiện trước khi tiến hành hoạt động công chứng. Đó là xác minh đối với các giấy tờ tiếp nhận.

– Bên cạnh xem xét các quy định liên quan về đối tượng yêu cầu có đúng thẩm quyền hay không. Họ có quyền hưởng di sản hay không. Tức là xem xét các quy định pháp luật hay nội dung di chúc để xác định lại các chủ thể có quyền hưởng di sản thừa kế.

– Từ đó tiến hành xác minh đối với các di sản để lại, nhằm bảo đảm cho hoạt động chia di sản. Quan trọng nhất là tiến hành xác minh đối với tài sản cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng của người đã mất. Trong tính chất là tài sản thuộc quyền sở hữu của người đã mất. Khi đó, sẽ xác định được đúng các di sản thực tế theo quy định pháp luật.

– Từ chối yêu cầu công chứng trong trường hợp chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật. Khi đó, tính chất của di sản thừa kế không đảm bảo chứng minh thuộc sở hữu của người mất. Điều đó cũng chứng minh không chắc chắn cho tính chất thừa kế. Các thỏa thuận được thực hiện sẽ không được an toàn nếu có tranh chấp xảy ra.

– Theo đề nghị của người yêu cầu công chứng muốn xác minh. Công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định. Nhằm tìm kiếm câu trả lời chính xác nhất về các di sản đảm bảo theo quy định pháp luật mà người mất để lại. Phục vụ cho việc xác định và tiến đến các thỏa thuận thực hiện đảm bảo quyền lợi hưởng di sản của các người thừa kế. 

Hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng. 

Trước khi thực hiện việc công chứng, tổ chức hành nghề công chứng phải thông báo công khai đối với hoạt động tiếp nhận công việc của mình. Thông qua trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Điều này giúp cho các đối tượng có quan tâm nắm bắt thông tin kịp thời. Từ đó đảm bảo cho quyền lợi của họ trong nội dung thỏa thuận được thể hiện.

2.4. Giá trị pháp lý của văn bản đã được công chứng:

Quy định tại khoản 4 Điều 57. Trước tiên có thể thấy đây là tài liệu có giá trị pháp lý. Các bên trong thỏa thuận phải đảm bảo tuân thủ với thỏa thuận của mình. Bởi đã có các quy định pháp luật ràng buộc nghĩa vụ, bảo vệ quyền lợi tương ứng cho họ.

Đặc biệt là đối với các tài sản cần đăng ký quyền sử dụng. Đây là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét. Từ đó tiến hành đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản. Đảm bảo cho quyền lợi được chuyển cho họ đối với nhu cầu chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. 

Đăng bởi: AZ Solutions

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!