Tổng hợp

Phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản

Mẫu phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản mới nhất năm 2022? Hướng dân điền mẫu phiếu giao nhận hồ sơ 630.

Theo như quy định của pháp luật Lao động thì chế độ ốm đau, thai sản là một trong những quyền lợi mà người lao động thì tham gia vào thị trường lao động được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội. Đồng thời thì đối với việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản thì người sử dụng lao động có trách nhiệm làm hồ sơ, thủ tục để người lao động được hưởng các quyền lợi về chế độ ốm đau, thai sản của họ. Vậy thì đối với những hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản được giao nhận thì cần phải có sự xác nhận của mẫu phiếu giao nhận. Vậy mẫu phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản là gì? Và mẫu phiếu này được quy định với nội dung ra sao? Hãy tìm hiểu nội dung này trong bài viết dưới đây:

Bạn đang xem: Phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản

Luật sư tư vấn luật qua điện thoại trực tuyến miễn phí:

1. Mẫu phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản là gì?

Mẫu phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản là mẫu văn bản được lập ra để xác nhận việc giao nhận hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động.

Đối với người lao động khi đã tham gia bảo hiểm xã hội trong quá trình làm việc tại một đon vị, tổ chức hay một cơ quan nhất định thì sẽ đucợ hưởng các chế độ từ bảo hiểm theo như quy định của pháp luật hiện hành.

Sau khi người lao động trở lại làm việc thì trong khoảng thời gian là 45 ngày theo như quy định tại Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 sẽ phải nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động để giải quyết chế độ ốm đau, thai sản theo như quy định.

2. Mẫu phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản để làm gì?

Mẫu phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản được dùng với mục đích xác nhận những loại giấy tờ hồ sơ có trong việc giải quyết chế độ ốm đau thai sản mà các cơ quan chuyển giao với nhau sử dụng. Việc xác nhận bằng phiếu giao nhận để tránh được tình trạng làm thất thoát giấy tờ, Cũng như quy được trách nhiệm trong việc bảo quản và quản lý các loại giấy tờ và hồ sơ quan trọng đối với vấn đề này.

Trê cơ sở quy định tại Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015, Người lao động được hưởng chế độ ốm đau nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

– Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

– Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

– Người lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp vừa nêu trên.

3. Mẫu phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản mới nhất

Số Hồ sơ: 603/…/CĐBHXH                            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                                       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU GIAO NHẬN HỒ SƠ

Loại hồ sơ: Giải quyết hưởng chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản và chốt sổ BHXH.

(Thời hạn giải quyết loại hồ sơ này: 10 ngày làm việc)

  1. Tên đơn vị: …. Mã đơn vị: ….
  2. Điện thoại: … Email: ….
  3. Địa chỉ nhận trả kết quả hồ sơ qua bưu điện (nếu có): …
STT Loại giấy tờ, biểu mẫu Số lượng
A Hồ sơ yêu cầu chung:  
    1 File dữ liệu: Gửi qua  Email   ⬜   Chuyển bằng USB    ⬜
    2 Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau, thai sản C70a-HD (bản chính, 01 bản).
    3 Danh sách D02-TS đề nghị giảm thời gian tham gia BHXH (trường hợp đơn vị chưa báo giảm cho người lao động).  
B Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ bản thân ốm đau, con ốm – ngoài hồ sơ quy định như tại phần A tùy từng trường hợp bổ sung thêm:  
   1 Nếu điều trị bệnh trong nước:  
  – Nếu điều trị nội trú: Giấy ra viện (bản sao có chứng thực)

– Nếu điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (bản chính).

 
    2 Nếu điều trị bệnh ở nước ngoài:  
  – Bản dịch tiếng Việt được chứng thực của Giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp (bản chính).  
C Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản – ngoài hồ sơ quy định như tại phần A tùy từng trường hợp bổ sung thêm:
    1 Lao động nữ/lao động nữ mang thai hộ: khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý và thực hiện các biện pháp tránh thai:

(Lưu ý: lao động nữ mang thai hộ không có chế độ thực hiện các biện pháp tránh thai).

  – Nếu điều trị nội trú: Giấy ra viện (bản sao có chứng thực).

– Nếu điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (bản chính).

    2 Lao động nữ sinh con:
  – Sổ BHXH (bản chính nếu cộng cả quá trình tham gia BHXH của đơn vị cũ và đơn vị hiện tại mới đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản);

– Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).

– Lưu ý tùy từng trường hợp bổ sung thêm:

  ●      Nếu con chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
  ●      Nếu con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp Giấy chứng sinh thì thay bằng: Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc Giấy ra viện của người mẹ (bản sao có chứng thực).
  ●      Nếu lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai (lao động nữ trong trường hợp này đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên trước khi mang thai, phải nghỉ việc để dưỡng thaicó ít nhất 03 tháng đóng BHXH trong vòng 12 tháng trước khi sinh con):

– Trường hợp điều trị nội trú: Giấy ra viện hoặc Tóm tắt hồ sơ bệnh án (bản sao có chứng thực).

– Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (bản chính).

– Trường hợp phải điều trị các bệnh lý toàn thân: Biên bản giám định theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 14/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016 do Hội đồng giám định y khoa cấp (bản chính).

  ●      Nếu sau khi sinh con mà người mẹ chết (trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH hoặc chỉ có cha tham gia BHXH): Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của mẹ (bản sao có chứng thực).
  ●      Nếu người mẹ gặp rủi ro sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con (trường hợp này chỉ có cha tham gia BHXH):

– Biên bản giám định thực hiện theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 14/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016 trong đó phần Kết luận phải ghi rõ là người mẹ không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh (bản chính).

    3 Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi:
  – Giấy chứng nhận nuôi con nuôi (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
    4 Lao động nam/chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con:
  Ghi rõ CMND của vợ trên Danh sách C70a-HD; 

– Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).

– Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con) hoặc Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc Giấy ra viện của người mẹ (bản sao có chứng thực).

– Trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi: Giấy xác nhận của cơ sở y tế (bản chính).

    5 Lao động nam/chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ đang tham gia BHXH và vợ không tham gia BHXH hưởng trợ cấp 01 lần khi vợ sinh con:
  Ghi rõ CMND của vợ trên Danh sách C70a-HD; 

– Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).

– Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con) hoặc Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc Giấy ra viện của người mẹ (bản sao có chứng thực).

    6 Lao động nữ mang thai hộ sinh con:
  Ghi rõ CMND của người nhờ mang thai hộ trên Danh sách C70a-HD;

– Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (bản sao có chứng thực); Văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ (bản chính);

– Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).

– Lưu ý tùy từng trường hợp bổ sung thêm:

  ●     Nếu con chết mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
  ●     Nếu con chết sau khi sinh mà chưa được cấp Giấy chứng sinh: Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc Giấy ra viện của lao động nữ mang thai hộ (bản sao có chứng thực).
  ●     Nếu sau khi sinh con mà lao động nữ mang thai hộ chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của lao động nữ mang thai hộ (bản sao có chứng thực).
  ●      Nếu lao động nữ mang thai hộ phải nghỉ việc để dưỡng thai (lao động nữ trong trường hợp này đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên trước khi mang thai, phải nghỉ việc để dưỡng thaicó ít nhất 03 tháng đóng BHXH trong vòng 12 tháng trước khi sinh con):

– Trường hợp điều trị nội trú: Giấy ra viện hoặc Tóm tắt hồ sơ bệnh án (bản sao có chứng thực).

– Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C65-HD (bản chính).

– Trường hợp phải điều trị các bệnh lý toàn thân: Biên bản giám định theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 14/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016 do Hội đồng giám định y khoa cấp (bản chính).

    7 Người mẹ nhờ mang thai hộ:
  Ghi rõ CMND của lao động nữ mang thai hộ trên Danh sách C70a-HD;

– Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (bản sao có chứng thực); Văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ (bản chính);

– Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc Trích lục khai sinh của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).

– Lưu ý tùy từng trường hợp bổ sung thêm:

  ●      Nếu con chưa đủ 06 tháng tuổi bị chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của con (bản sao có chứng thực, 01 bản/con).
  ●      Nếu người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của người mẹ nhờ mang thai hộ (bản sao có chứng thực).
  ●      Nếu người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro mà không đủ sức khỏe để chăm sóc con:

– Biên bản giám định thực hiện theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 14/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016 trong đó phần Kết luận phải ghi rõ là người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro mà không đủ sức khỏe để chăm sóc con (bản chính).

D Hồ sơ chốt sổ BHXH:
  Điều kiện: Người lao động có tên  trong Danh sách D02-TS hoặc đơn vị đã hoàn  tất thủ tục báo giảm và đơn vị đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BHTN.
    1 Sổ BHXH hoặc sổ BHXH và các trang tờ rời hoặc tờ bìa sổ BHXH và các trang tờ rời (bản chính);
    2 Ủy nhiệm chi hoặc Giấy chuyển tiền (nếu có) hoặc Công văn cam kết thanh toán nợ (nếu có).

Lưu ý:

– Hồ sơ nộp từ ngày 01/04/2016 sau khi giải quyết cơ quan BHXH sẽ lưu giữ tất cả chứng từ không trả lại đơn vị sử dụng lao động trừ sổ BHXH bản chính và các chứng từ chưa được duyệt của đợt phát sinh kèm C70b-HD.

– Nếu nộp hồ sơ và nhận kết quả qua bưu điện thì thời hạn giải quyết hồ sơ sẽ cộng thêm 02 ngày cho mỗi lượt.

Ngày trả kết quả: …/…/….                               …., ngày…… tháng…… năm…..…

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ                                                   Người nộp hồ sơ

      (Ký, ghi họ tên)                                                               (Ký, ghi họ tên)

4. Hướng dẫn điền mẫu phiếu giao nhận hồ sơ 630: Giải quyết chế độ ốm đau, thai sản:

– Người gửi phiếu giao nhận hồ sơ này cần phải thực hiện việc ghi rõ các nội dung như:

+ Số hồ sơ;

+ Tên đơn vị;

+ Mã đơn vị;

+ Số điện thoại liên hệ;

+ Địa chỉ;

+ Điển đầy đủ các loại giấy tờ có trong hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản;

+ Xác nhận rõ ngày trả kết quả và ngày tháng năm điền mẫu phiếu

+ Cuỗi cùng các bên ký và ghi rõ họ tên.



Tải văn bản tại đây

Đăng bởi: AZ Solutions

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!