Tổng hợp

Ngạch viên chức là gì? Mã ngạch viên chức theo quy định mới nhất?

Ngạch viên chức là gì? Mã ngạch viên chức theo quy định của pháp luật? Nâng ngạch viên chức cần phải làm thủ tục gì? Xác định ngạch viên chức đối với nhân viên phục vụ? Xếp lương khi nâng ngạch viên chức?

Bạn đang xem: Ngạch viên chức là gì? Mã ngạch viên chức theo quy định mới nhất?

Viên chức là những người có hợp đồng làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, thường thấy là các trường đại học, bệnh viện, viện nghiên cứu… thuộc sự quản lý của nhà nước, như vậy các đối tượng công chức có thể kể đến như là các giảng viên trong các trường đại học công lập, các y tá, bác sĩ trong các bệnh viện công lập… Chế độ lương của viên chức là chế độ tiền lương do nhà nước chi trả và được tính theo ngạch bậc.

Ngach-vien-chuc-la-gi-Ma-ngach-vien-chuc-theo-quy-dinh-moi-nhat

Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến miễn phí qua điện thoại:

1. Ngạch viên chức là gì?

Ngạch viên chức là sự phân chia viên chức theo từng nghề nghiệp, chuyên môn và cấp bậc phù hợp của họ. Các chuyên ngành viên chức có thể kể đến một và ngành như y tế, giáo dục, giải trí, khí tượng,.. các nhân viên trong cơ quan nhà nước khác

Ngạch viên chức được quy định thành các mã số chức danh nghề nghiệp, và người ta căn cứ vào đó để làm căn cứ xây dựng, quản lý đội ngũ viên chức làm việc trong cơ quan nhà nước, cũng như để tính lương cho các đối tượng này.

Ở từng ngành nghề, viên chức sẽ được chia thành những mã số chức danh nghề nghiệp khác nhau.

Thông thường khi viên chức muốn được chuyển ngạch khi có đủ điều kiện thì có thể chuyển loại ngạch hoặc thi lên ngạch. Để có thể lên ngạch, viên chức cần phải đáp ứng được những điều kiện cụ thể của từng ngạch về cấp bậc, ngành học, trình độ,…

2. Mã ngạch viên chức theo quy định của pháp luật:

Để dễ dàng nhận biết cũng như là thuận tiện hơn trong việc tính lương thưởng cũng như các chế độ khác của viên chức, mỗi ngành nghề đều có quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức. Bộ Nội vụ phối hợp với các Bộ chuyên ngành ban hành thông tư liên tịch quy định về mã ngạch của viên chức, cụ thể từng loại mã ngạch viên chức mới nhất hiện nay được quy định như sau:

+ Ngạch viên chức chuyên ngành mỹ thuật

– Họa sĩ hạng I – Mã số: V.10.08.25

– Họa sĩ hạng II – Mã số: V.10.08.26

– Họa sĩ hạng III – Mã số: V.10.08.27

– Họa sĩ hạng IV – Mã số: V.10.08.28

+ Ngạch viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở

Nhóm chức danh phương pháp viên, bao gồm:

– Phương pháp viên hạng II – Mã số: V.10.06.19

– Phương pháp viên hạng III – Mã số: V.10.06.20

– Phương pháp viên hạng IV – Mã số: V.10.06.21

Nhóm chức danh hướng dẫn viên văn hóa, bao gồm:

– Hướng dẫn viên văn hóa hạng II – Mã số: V.10.07.22

– Hướng dẫn viên văn hóa hạng III – Mã số: V.10.07.23

– Hướng dẫn viên văn hóa hạng IV – Mã số: V.10.07.24

+ Ngạch viên chức chuyên ngành xây dựng

Nhóm chức danh nghề nghiệp kiến trúc sư, bao gồm:

– Kiến trúc sư hạng I Mã số: V.04.01.01

– Kiến trúc sư hạng II Mã số: V.04.01.02

– Kiến trúc sư hạng III Mã số: V.04.01.03

Nhóm chức danh nghề nghiệp thm kế viên, bao gm:

– Thẩm kế viên hạng I Mã số: V.04.02.04

– Thẩm kế viên hạng IIMã số: V.04.02.05

– Thẩm kế viên hạng III Mã số: V.04.02.06

– Thẩm kế viên hạng IV – Mã số: V.04.02.07

+ Ngạch viên chức của các chức danh viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông

Chức danh Biên tập viên

– Biên tập viên hạng I – Mã số: V.11.01.01;

– Biên tập viên hạng II – Mã số: V.11.01.02;

– Biên tập viên hạng III – Mã số: V.11.01.03.

Chức danh Phóng viên

– Phóng viên hạng I – Mã số: V.11.02.04;

– Phóng viên hạng II – Mã số: V.11.02.05;

– Phóng viên hạng III – Mã số: V.11.02.0k6.

Chức danh Biên dịch viên

– Biên dịch viên hạng I – Mã số: V.11.03.07;

– Biên dịch viên hạng II – Mã số: V.11.03.08;

– Biên dịch viên hạng III – Mã số: V.11.03.09.

Chức danh Đạo diễn truyền hình

– Đạo diễn truyền hình hạng I –  Mã số: V.11.04.10;

– Đạo diễn truyền hình hạng II – Mã số: V.11.04.11;

– Đạo diễn truyền hình hạng III – Mã số: V.11.04.12.

+ Ngạch viên chức chuyên ngành di sản văn hóa

– Di sản viên hạng II – Mã số: V.10.05.16

– Di sản viên hạng III – Mã số: V.10.05.17

– Di sản viên hạng IV – Mã số: V.10.05.18

+ Ngạch viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh

Nhóm chức danh đạo diễn nghệ thuật, bao gồm:

– Đạo diễn nghệ thuật hạng I – Mã số: V.10.03.08

– Đạo diễn nghệ thuật hạng II –  Mã số: V.10.03.09

– Đạo diễn nghệ thuật hạng III Mã số: V.10.03.10

– Đạo diễn nghệ thuật hạng IV – Mã số: V.10.03.11

Nhóm chức danh diễn viên, bao gồm:

– Diễn viên hạng I Mã số: V.10.04.12

– Diễn viên hạng II Mã số: V.10.04.13

–  Diễn viên hạng III Mã số: V.10.04.14

– Diễn viên hạng IV Mã số: V.10.04.15

+ Ngạch viên chức chuyên ngành chăn nuôi và thú y

Chức danh chẩn đoán bệnh động vật, bao gồm:

– Chẩn đoán viên bệnh động vật hạng II – Mã số: V.03.04.10

– Chẩn đoán viên bệnh động vật hạng III – Mã số: V.03.04.11

– Kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật hạng IV – Mã số: V.03.04.12

Chức danh kiểm tra vệ sinh thú y, bao gồm:

– Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng II – Mã số: V.03.05.13

– Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III – Mã số: V.03.05.14

– Kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh thú y hạng IV – Mã số: V.03.05.15

Chức danh kiểm nghiệm thuốc thú y, bao gồm:

– Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng II – Mã số: V.03.06.16

– Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III – Mã số: V.03.06.17

– Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thuốc thú y hạng IV – Mã số: V.03.06.18

Chức danh kiểm nghiệm chăn nuôi, bao gồm:

– Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II – Mã số: V.03.07.19

– Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III – Mã số: V.03.07.20

– Kỹ thuật viên kiểm nghiệm chăn nuôi hạng IV – Mã số: V.03.07.21

+ Ngạch viên chức chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật

Chức danh bảo vệ thực vật

– Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng II – Mã số: V.03.01.01

– Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III – Mã số: V.03.01.02

– Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng IV – Mã số: V.03.01.03

Chức danh giám định thuốc bảo vệ thực vật

– Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng II – Mã số: V.03.02.04

– Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III – Mã số: V.03.02.05

– Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng IV – Mã số: V.03.02.06

Chức danh kiểm nghiệm cây trồng

– Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng II – Mã số: V.03.03.07

– Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III – Mã số: V.03.03.08

– Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng IV – Mã số V.03.03.09

+ Ngạch viên chức chức danh nghề nghiệp dược

– Dược sĩ cao cấp (hạng I) – Mã số: V.08.08.20 

Dược sĩ chính (hạng II) – Mã số: V.08.08.21

Dược sĩ (hạng III) – Mã số: V.08.08.22

Dược hạng (IV) – Mã số: V.08.08.23

+ Ngạch viên chức chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ

Nhóm chức danh bác sĩ, bao gồm:

– Bác sĩ cao cấp (hạng I) – Mã số: V.08.01.01

– Bác sĩ chính (hạng II) – Mã số: V.08.01.02

– Bác sĩ (hạng III) – Mã số: V.08.01.03

Nhóm chức danh bác sĩ y học dự phòng, bao gồm:

– Bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I) – Mã số: V.08.02.04

– Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II) – Mã số: V.08.02.05

– Bác sĩ y học dự phòng (hạng III) – Mã số: V.08.02.06

Chức danh y sĩ:

– Y sĩ hạng IV – Mã số: V.08.03.07

+ Ngạch viên chức chức danh nghề nghiệp chuyên ngành thư viện

– Thư viện viên hạng II – Mã số: V.10.02.05

– Thư viện viên hạng III – Mã số: V.10.02.06

– Thư viện viên hạng IV – Mã số: V.10.02.07

+ Ngạch viên chức chức danh nghề nghiệp chuyên ngành lưu trữ

– Lưu trữ viên chính (hạng II) – Mã số: V.01.02.01

– Lưu trữ viên (hạng III) – Mã số: V.01.02.02

– Lưu trữ viên trung cấp (hạng IV) – Mã số: V.01.02.03

+ Ngạch viên chức chức danh nghề nghiệp chuyên ngành thể dục thể thao

– Huấn luyện viên cao cấp (hạng I) – Mã số: V.10.01.01.

– Huấn luyện viên chính (hạng II) – Mã số: V.10.01.02.

– Huấn luyện viên (hạng III) – Mã số: V.10.01.03.

– Hướng dẫn viên (hạng IV) – Mã số: V.10.01.04.

+ Ngạch viên chức chức danh nghề nghiệp chuyên ngành khoa học và công nghệ

Nhóm chức danh nghiên cứu khoa học bao gồm:

– Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) – Mã số: V.05.01.01

– Nghiên cứu viên chính (hạng II) – Mã số: V.05.01.02

– Nghiên cứu viên (hạng III) – Mã số: V.05.01.03

– Trợ lý nghiên cứu (hạng IV) – Mã số: V.05.01.04

Nhóm chức danh công nghệ bao gồm:

– Kỹ sư cao cấp (hạng I) – Mã số: V.05.02.05

– Kỹ sư chính (hạng II) – Mã số: V.05.02.06

– Kỹ sư (hạng III) – Mã số: V.05.02.07

– Kỹ thuật viên (hạng IV) – Mã số: V.05.02.08

+ Ngạch viên chức chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y

Nhóm chức danh điều dưỡng, bao gồm:

Điều dưỡng hạng II Mã số: V.08.05.11

Điều dưỡng hạng III – Mã số: V.08.05.12

Điều dưỡng hạng IVMã số: V.08.05.13

Nhóm chức danh hộ sinh, bao gồm:

Hộ sinh hạng II – Mã số: V.08.06.14

Hộ sinh hạng III – Mã số: V.08.06.15

Hộ sinh hạng IV – Mã số: V.08.06.16

Nhóm chức danh kỹ thuật y, bao gồm:

Kỹ thuật y hạng II – Mã số: V.08.07.17

– Kỹ thuật y hạng III – Mã số: V.08.07.18

Kỹ thuật y hạng IVMã số: V.08.07.19

+ Ngạch viên chức là giáo viên mầm non

– Giáo viên mầm non hạng III: Mã số: V.07.02.26

– Giáo viên mầm non hạng II: Mã số: V.07.02.25

– Giáo viên mầm non hạng I: Mã số: V.07.02.24

+ Ngạch viên chức là giáo viên tiểu học

Giáo viên tiểu học hạng III – Mã số: V.07.03.29

– Giáo viên tiểu học hạng II – Mã số: V.07.03.28

Giáo viên tiểu học hạng I – Mã số: V.07.03.27

+ Ngạch viên chức là giáo viên trung học cơ sở

– Giáo viên trung học cơ sở hạng III – Mã số: V.07.04.32

– Giáo viên trung học cơ sở hạng II – Mã số: V.07.04.31

– Giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số: V.07.04.30

+ Ngạch viên chức là giáo viên trung học phổ thông

Giáo viên trung học phổ thông hạng III  Mã số: V.07.05.15

– Giáo viên trung học phổ thông hạng II – Mã số: V.07.05.14

Giáo viên trung học phổ thông hạng I  Mã số: V.07.05.13

+ Ngạch viên chức là giảng viên giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học công lập

– Giảng viên cao cấp (hạng I) – Mã số: V.07.01.01

– Giảng viên chính (hạng II) – Mã số: V.07.01.02

– Giảng viên (hạng III) – Mã số: V.07.01.03

– Trợ giảng (hạng III) – Mã số: V.07.01.23

+ Ngạch viên chức là giáo viên các trường dự bị đại học công lập

– Giáo viên dự bị đại học hạng I – Mã số: V.07.07.17

– Giáo viên dự bị đại học hạng II – Mã số: V.07.07.18

– Giáo viên dự bị đại học hạng III – Mã số: V.07.07.19

+ Ngạch viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp công lập

Mã ngạch viên chức là giảng viên giáo dục nghề nghiệp:

– Giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) – Mã số: V.09.02.01

– Giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) – Mã số: V.09.02.02

– Giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) – Mã số: V.09.02.03

– Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) – Mã số: V.09.02.04

Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên giáo dục nghề nghiệp:

– Giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng I – Mã số: V.09.02.05

– Giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng II – Mã số: V.09.02.06

– Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III – Mã số: V.09.02.07

– Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III – Mã số: V.09.02.08

– Giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng IV – Mã ngạch: V.09.02.09

3. Nâng ngạch viên chức cần phải làm thủ tục gì?

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi làm trong 1 đơn vị hành chính sự nghiệp có thu, năm 2018 tôi thi vào biên chế ngạch kế toán viên hệ cao đẳng và hưởng hệ số lương bậc cao đẳng. Trong quá trình làm thì tôi đã học lên Đại học và đã có bằng năm 2019. Vậy văn phòng luật sư cho tôi hỏi là bây giờ tôi có được hưởng lương theo hệ số đại học không? Tháng 2/2021 tôi làm đơn xin lãnh đạo cơ quan xin nâng bậc lương lên bậc lương đại học nhưng đến nay tôi vẫn chưa được giải quyết. Tôi phải làm gì? Tôi xin chân thành cám ơn! Mong nhận được câu trả lời của Văn phòng luật sư trong thời gian sớm nhất.

Luật sư tư vấn:

Điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định 29/2012/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 161/2018/NĐ-CP) quy định như sau:

“1. Việc thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện như sau:

b) Khi thăng hạng từ hạng thấp lên hạng cao hơn trong cùng ngành, lĩnh vực phải thực hiện thông qua việc thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.”

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn hưởng hệ lương bậc cao đẳng, nếu bạn học lên đại học thì bạn có thể được hưởng lương theo bằng đại học trong trường hợp khi bạn có bằng Đại học nhưng phải thông qua việc thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

Căn cứ Điều 9 Thông tư 12/2012/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2019/TT-BNV) thì viên chức được đăng ký dự thi hoặc dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đảm bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

“1. Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu;

2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian công tác 03 năm liên tục gần nhất; có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền;

3. Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực;

4. Đáp ứng các yêu cầu khác do Bộ quản lý viên chức chuyên ngành quy định.”

Như vậy có thể thấy, việc bạn đáp ứng về bằng cấp chỉ là một trong các điều kiện để được thăng hạng, ngoài ra còn phải tùy thuộc vào nhu cầu của đơn vị sự nghiệp và nhiều yếu tố khác nữa.

4. Xếp lương khi nâng ngạch viên chức:

– Căn cứ khoản 3, Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 quy định về xếp lương khi chuyển loại công chức, viên chức như sau:

“3. Xếp lương khi chuyển loại công chức, viên chức:

Trường hợp công chức, viên chức đủ tiêu chuẩn và điều kiện được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển loại công chức, viên chức từ loại A0 sang loại A1; từ loại B, loại C sang loại A (gồm A0 và A1) hoặc từ loại C sang loại B, thì thực hiện như cách xếp lương khi nâng ngạch công chức, viên chức hướng dẫn tại Khoản 1 mục II Thông tư này.”

Xep-luong-khi-nang-ngach-vien-chuc

 Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:

– Căn cứ Khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV quy định xếp lương khi nâng ngạch công chức, viên chức như sau:

“1. Xếp lương khi nâng ngạch công chức, viên chức :

a. Trường hợp chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cũ thì căn cứ vào hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ để xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới. Thời gian hưởng lương ở ngạch mới được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch mới. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch mới được tính như sau: Nếu chênh lệch giữa hệ số lương được xếp ở ngạch mới so với hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ bằng hoặc lớn hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ, thì được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch mới; nếu nhỏ hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ, thì được tính kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ.

b. Trường hợp đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cũ, thì căn cứ vào tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở ngạch cũ để xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch mới. Thời gian hưởng lương ở ngạch mới và thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch mới được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch mới.

Ví dụ 1: Bà Trần Thị A đang hưởng 6% phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch chuyên viên (mã số 01.003) kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2007 (tổng hệ số lương 4,98 cộng 6%VK đang hưởng ở ngạch chuyên viên là 5,28). Bà A đạt kỳ thi nâng ngạch chuyên viên chính và đến ngày 01 tháng 02 năm 2008 được cơ quan có thẩm quyền ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính (mã số 01.002), thì bà A được căn cứ vào tổng hệ số lương đang hưởng ở ngạch chuyên viên là 5,28 này để xếp vào hệ số lương cao hơn gần nhất là 5,42 bậc 4 ngạch chuyên viên chính. Thời gian hưởng lương ở ngạch chuyên viên chính và thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch chuyên viên chính của bà A được tính kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2008 (ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính).

c. Trường hợp có tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở ngạch cũ lớn hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng trong ngạch mới, thì xếp vào hệ số lương ở bậc cuối cùng trong ngạch mới và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm nhiên vượt khung đang hưởng ở ngạch cũ. Thời gian hưởng lương ở ngạch mới (kể cả hệ số chênh lệch bảo lưu) và thời gian xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch mới được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch mới.

Hệ số chênh lệch bảo lưu tại điểm c này (tính tròn số sau dấu phẩy 2 số) được hưởng trong suốt thời gian cán bộ, công chức, viên chức xếp lương ở ngạch mới. Sau đó, nếu cán bộ, công chức, viên chức tiếp tục được nâng ngạch hoặc chuyển ngạch khác, thì được cộng hệ số chênh lệch bảo lưu này vào hệ số lương (kể cả phụ cấp thâm nhiên vượt khung, nếu có) đang hưởng để xếp lương vào ngạch được bổ nhiệm khi nâng ngạch hoặc chuyển ngạch và thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu kể từ ngày hưởng lương ở ngạch mới.

Ví dụ 2: Ông Nguyễn Văn B đang hưởng 15% phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch kiểm ngân viên (mã số 07.047) kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2007 (tổng hệ số lương 3,63 cộng 15%VK đang hưởng ở ngạch kiểm ngân viên là 4,17). Đến ngày 01 tháng 10 năm 2007, ông B đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định nâng lên ngạch cán sự (mã số 01.004). Do tổng hệ số lương 4,17 đang hưởng ở ngạch kiểm ngân viên lớn hơn hệ số lương 4,06 ở bậc cuối cùng trong ngạch cán sự, nên ông B được xếp vào hệ số lương 4,06 bậc 12 ngạch cán sự và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu 0,11 (4,17 – 4,06) kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2007 (ngày bổ nhiệm vào ngạch cán sự). Đến ngày 01 tháng 10 năm 2009, sau đủ 2 năm và có đủ điều kiện, ông B được hưởng 5% phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cán sự và vẫn tiếp tục được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,11.

Đến ngày 01 tháng 3 năm 2010, ông B đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định nâng lên ngạch chuyên viên (mã số 01.003) thì ông B được căn cứ vào tổng hệ số lương cộng hệ số chênh lệch bảo lưu và 5% phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở ngạch cán sự là 4,37 (4,06 + 0,11 + 5%VK của 4,06) để xếp vào hệ số lương cao hơn gần nhất ở ngạch chuyên viên là 4,65 bậc 8 và thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,11 kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2010 (ông B đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cán sự nên thời gian hưởng lương ở ngạch chuyên viên và thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch chuyên viên được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên).”

Như vậy, nếu đủ tiêu chuẩn và điều kiện chuyển loại viên chức cấp có thẩm quyền sẽ quyết định dựa trên quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và điều kiện chuyên môn đối với từng vị trí làm việc cụ thể.

Đăng bởi: AZ Solutions

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!