Tổng hợp

Mẫu quyết định tạm đình chỉ thi hành án (mẫu 08/QĐ-PTHA) chi tiết nhất

Mẫu số 08/QĐ-PTHA: Quyết định tạm đình chỉ thi hành án là gì, mục đích của mẫu quyết định? Mẫu số 08/QĐ-PTHA: Quyết định tạm đình chỉ thi hành án? Hướng dẫn soạn thảo mẫu quyết định? Những quy định liên quan đến quyết định tạm đình chỉ thi hành án?

Bạn đang xem: Mẫu quyết định tạm đình chỉ thi hành án (mẫu 08/QĐ-PTHA) chi tiết nhất

Sau khi Tòa án đưa ra bản án, quyết định về vụ án, vụ việc thì Cơ quan thi hành án sẽ tiến hành việc thi hành án. Trong quá trình thực hiện, nếu cơ quan này thấy rằng có các căn cứ phải tạm đình chỉ thi hành án thì sẽ ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án. Vậy mẫu quyết định tạm đình chỉ thi hành án có nội dung và hình thức ra sao, những quy định về tạm đình chỉ thi hành án như thế nào? Bài viết dưới đây của AZ Solutions sẽ đi vào tìm hiểu các vấn đề liên quan để giúp người đọc hiểu rõ thêm về các vấn đề trên.

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài trực tuyến 24/7:

1. Mẫu số 08/QĐ-PTHA: Quyết định tạm đình chỉ thi hành án là gì, mục đích của mẫu quyết định?

Thi hành án dân sự được hiểu là thực hiện bản án, quyết định về các vụ việc, vụ án dân sự của tòa án, là việc đưa các bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật ra thi hành trên thực tế theo quy định của pháp luật.

Các chủ thể trong thi hành án bao gồm: người được thi hành án và người phải thi hành án, đây là hai chủ thể đối lập nhau về quyền và lợi ích của nhau, cụ thể người được thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng quyền, lợi ích trong bản án, quyết định được thi hành còn người phải thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ trong bản án, quyết định được thi hành.

Theo quy định tại Luật này thì người phải thi hành án có các quyền sau đây:

+ Do việc thi hành án là việc bên người phải thi hành án thực hiện các nghĩa vụ cho người được thi hành án, do vậy người phải thi hành án có quyền thỏa thuận với người được thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về các quy định liên quan đến thời gian, địa điểm, phương thức, nội dung thi hành án; tự nguyện giao tài sản để thi hành án, chỉ cần người phải thi hành án vẫn đảm bảo thực hiện đúng và đủ các nghĩa vụ. Tuy nhiên không bắt buộc người phải thi hành án tự mình thực hiện nghĩa vụ mà người này có thể ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án theo quy định.

+ Cơ quan thi hành án có nghĩa vụ về việc thông báo thi hành án cho người phải thi hành án đồng nghĩa với việc người phải thi hành án có quyền được thông báo về thi hành án;

+ Người phải thi hành án được đảm bảo các quyền trong thi hành án do đó họ có quyền yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;

+ Người phải thi hành án sẽ được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án; được xét miễn, giảm một phần hoặc toàn bộ chi phí cưỡng chế thi hành án nếu người phải thi hành án có hoàn cảnh đặc biệt và việc xét miễn giảm nghĩa vụ sẽ do cơ quan thi hành án thực hiện một cách công bằng.

+ Trường hợp người phải thi hành án không đồng ý với quyết định thi hành án thì có thể tiến hành khiếu nại, tố cáo về thi hành án.

Quyết định tạm đình chỉ thi hành án là mẫu văn bản được Trường phòng thi hành án quyết định với nội dung bao gồm các thông tin về việc thi hành án, căn cứ tạm đình chỉ thi hành án và thời gian tạm đình chỉ thi hành án.

Mục đích của Quyết định tạm đình chỉ thi hành án: Khi cơ quan có thẩm quyền thấy cần thiết phải tạm đình chỉ thi hành án để thực hiện xem xét lại thì thủ trưởng cơ quan thi hành án sẽ dùng mẫu quyết định này nhằm mục quyết định việc tạm đình chỉ thi hành án đế người phải thi hành án và người được thi hành án.

2. Mẫu số 08/QĐ-PTHA: Quyết định tạm đình chỉ thi hành án?

Mẫu số 08/QĐ-PTHA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

BTL QK….(BTTM, QCHQ)

PHÒNG THI HÀNH ÁN

——-

Số: ……/QĐ-PTHA

……(1)……, ngày ….. tháng ….. năm ……

QUYẾT ĐỊNH

(Về việc tạm đình chỉ thi hành án)

TRƯỞNG PHÒNG THI HÀNH ÁN

Căn cứ … Điều … Luật Thi hành án dân sự …(2).;

Căn cứ Bản án, Quyết định số…….. ngày……tháng …… năm ……… của Tòa án … (các bản án, quyết định phải thi hành);

Căn cứ Quyết định thi hành án số ……ngày ……. tháng …….. năm …… của Trưởng phòng Thi hành án ………Căn cứ Thông báo thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục tuyên bố phá sản số …….. ngày ….. tháng …. năm ……… của Tòa án …….,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tạm đình chỉ thi hành án đối với: .(3)…….. (3) Tên người phải thi hành án, thông tin địa chỉ; (4) Thời gian tạm đình chỉ;

Địa chỉ ………

Các khoản tạm đình chỉ: ………..

Kể từ ngày(4) ….. tháng …… năm …….. cho đến khi có quyết định của Tòa án có thẩm quyền về việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản.

Điều 2. Chấp hành viên, người phải thi hành án, người được thi hành án và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:

– Như Điều 2;

– Tòa án………..;

– Cục THA/BQP;

– Viện KSQS.….;

– Lưu: VT, HS, THA;….

TRƯỞNG PHÒNG

(ký tên và đóng dấu)

3. Hướng dẫn soạn thảo mẫu quyết định?

Người soạn thảo Quyết định tạm đình chỉ thi hành án phải đảm bảo đầy đủ về nội dung và hình thức cho văn bản nhằm thể hiện một thông báo chính xác và có hiệu lực.

Theo đó về hình thức Quyết định tạm đình chỉ thi hành án, người soạn thảo cần đáp ứng về các lưu ý soạn thảo sau:

Chính giữa trên cùng của văn bản: Là vị trí đặt quốc hiệu và tiêu ngữ; quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” phải được viết in hoa, bôi đậm; tiêu ngữ “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” viết in thường, bôi đậm.

Phía dưới quốc hiệu tiêu ngữ là ngày tháng năm thực hiện quyết định, cần ghi chính xác thời gian này;

Chính giữa văn bản là tên Quyết định tạm đình chỉ thi hành án;

Về nội dung Quyết định tạm đình chỉ thi hành án: người soạn thảo quyết định cần trình bày đầy đủ các nội dung thông báo: các căn cứ, quyết định tạm đình chỉ thi hành án.

Cuối Quyết định tạm đình chỉ thi hành án phải có chữ ký và xác nhận, đóng dấu của trưởng phòng thi hành án là đúng thẩm quyền và nội dung Quyết định tạm đình chỉ thi hành án đã được xác nhận là chính xác.

Về soạn thảo chi tiết cần đáp ứng các yêu cầu:

(1) Ghi rõ ngày tháng năm thực hiện thông báo;

(2) Căn cứ Luật thi hành án, bản án, quyết định của Tòa án và quyết định thi hành án của Tòa án;

(3) Tên người phải thi hành án, thông tin địa chỉ; (4) Thời gian tạm đình chỉ;

4. Những quy định liên quan đến quyết định tạm đình chỉ thi hành án?

– Thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành án: Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án và người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

– Thẩm quyền ra thông báo quyết định tạm đình chỉ thi hành án: Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.

– Thời điểm ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án:

+ Ngay sau khi người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án.

Lưu ý: Đối với trường hợp bản án, quyết định đã được thi hành một phần hoặc toàn bộ sau đó mới ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo ngay bằng văn bản cho người đã kháng nghị.

Đối với nghĩa vụ phải thi hành án mà người phải thi hành án bắt buộc phải thực hiện cho người được thi hành án, nếu chậm thực hiện thì sẽ phải chịu lãi suất do chậm nghĩa vụ, tuy nhiên đối với việc đình chỉ thi hành án do có kháng nghị thì người phải thi hành án không phải chịu lãi suất chậm thi hành án bởi quyết định đình chỉ là do cơ quan thi hành án.

+ Ngay sau khi khi nhận được thông báo của Tòa án về việc đã thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án, trường hợp này cũng giống trường hợp trên, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án.

– Thời hạn ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án: là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án.

– Sau khi quyết định tạm đình chỉ thi hành án, trường hợp tiếp tục thi hành án sẽ được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án.

Các trường hợp có các quyết định sau đây thì sẽ tiếp tục thi hành án:

+ Quyết định rút kháng nghị của người có thẩm quyền;

+ Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án giữ nguyên bản án, quyết định bị kháng nghị;

+ Quyết định của Tòa án về việc đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản, đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được một trong các quyết định trên, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án.

Như vậy, khi có các quyết định đình chỉ thi hành án từ người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án. Việc ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án phải đúng thời hạn và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về việc thông báo. Sau khi quyết định tạm đình chỉ thi hành án được đưa ra, các bên liên quan đến việc thi hành án đang thực hiện các nghĩa vụ thi hành án sẽ dừng lại tất cả các nghĩa vụ cho đến khi có quyết định tiếp tục thi hành án.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của AZ Solutions về Quyết định tạm đình chỉ thi hành án và quy định về tạm đình chỉ thi hành án cùng các quy định liên quan.



Tải văn bản tại đây

Đăng bởi: AZ Solutions

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!