Tổng hợp

Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc file word viết tay

Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc là gì? Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc dùng để làm gì? Mẫu giấu ủy quyền giải quyết công việc và hướng dẫn viết? Một số vấn đề lưu ý đối với giấy ủy quyền thực hiện công việc?

Bạn đang xem: Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc file word viết tay

Về nguyên tắc, các công việc thuộc nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi cá nhân sẽ phải do các cá nhân đó đảm nhiệm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp các cá nhân, tổ chức không có điều kiện thực hiện các công việc đó, và những công việc này không bắt buộc các chủ thể này trực tiếp thực hiện. Khi đó, các chủ thể có thể ủy quyền cho chủ thể khác thực hiện thay cho mình. Trong hoạt động ủy quyền này, cần có sự xuất hiện của một văn bản đó chính là hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền giải quyết công việc. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp thông tin về mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc.

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài trực tuyến 24/7:

1. Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc là gì?

Chúng ta đều hiểu “Ủy quyền” là việc giao quyền cho ai thay mình, tức là việc người được ủy quyền nhân danh người ủy quyền thực hiện một số quyền của người ủy quyền mà pháp luật quy định cho họ. Có hai loại ủy quyền là ủy quyền theo pháp luật và ủy quyền theo hợp đồng. Nếu như ủy quyền theo pháp luật là trường hợp đương nhiên ủy quyền, không cần có văn bản nào xuất hiện thể hiện cho sự ủy quyền thì ủy quyền theo hợp đồng chính là việc ủy quyền phải có một văn bản thể hiện sự ủy quyền. Văn bản được sử dụng thể hiện sự ủy quyền được gọi là hợp đồng ủy quyền hay giấy ủy quyền.

Như vậy, có thể hiểu giấy ủy quyền chính là văn bản thể hiện sự ủy quyền giữa người ủy quyền và người được ủy quyền. Chi tiết hơn thì giấy ủy quyền giải quyết công việc chính là văn bản thể hiện sự ủy quyền của người ủy quyền để người được ủy quyền thực hiện công việc nhất định thay cho người ủy quyền.

Giấy ủy quyền giải quyết công việc là sự thỏa thuận và thống nhất ý chí giữa các bên, đồng thời nó cũng phải phù hợp với ý chí của nhà nước, cụ thể chính là các quy định pháp luật. Sự ra đời của giấy ủy quyền giải quyết công việc chính là một sự kiện pháp lý làm phát sinh hậu quả pháp lý: xác lập, làm thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên chủ thể.

Đối tượng của giấy ủy quyền này đó chính là công việc hay hành vi thực hiện công việc. Không có quy định pháp luật hiện hành nào quy định giới hạn về công việc được ủy quyền, nên những công việc này có thể xuất phát từ các quan hệ xã hội khác nhau, thông thường xuất hiện ở các quan hệ tài sản, nhưng nó vẫn xuất hiện ở các quan hệ nhân thân của bên ủy quyền.

2. Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc dùng để làm gì?

Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc chính là văn bản thể hiện ý chí của người ủy quyền. Ý chí đó chính là việc để người được ủy quyền thực hiện, giải quyết một hoặc một số công việc thay cho họ.

Mẫu giấy nãy cũng chính là căn cứ để người được ủy quyền thực hiện những công việc được ủy quyền. Giấy ủy quyền này sẽ được dùng để xuất trình tại các cơ quan nhà nước, đối tác,… nhằm thể hiện rõ người được ủy quyền có quyền thực hiện công việc cho người ủy quyền.

3. Mẫu giấu ủy quyền giải quyết công việc và hướng dẫn viết:

Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc cho cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————– o0o —————–

          , ngày …… tháng …… năm 20……. ; (1) 

GIẤY ỦY QUYỀN GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

(Dành cho cá nhân)

Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Hôm nay, tại …..(2) , chúng tôi gồm có:

I. BÊN ỦY QUYỀN: (3) 

Họ tên: …………….

Địa chỉ: ………..

Số CMND: ……….  cấp ngày: ………  nơi cấp: ……

Quốc tịch: ……….

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: (4) 

Họ tên: ……….

Địa chỉ: ………..

Số CMND: ………  cấp ngày: ……….  nơi cấp: …….

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN: (5) 

………….

IV. CAM KẾT

Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản. (6) 

BÊN ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

…………

Mẫu giấy ủy quyền công việc dành cho công ty

……….…..(7)                                                                          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:……/UQ                                                                                    Độc lập –  Tự do – Hạnh phúc

……, ngày …..tháng…..năm 20… (1)

GIẤY UỶ QUYỀN

Hôm nay, tại trụ sở  ………..(2) , chúng tôi gồm

Bên ủy quyền:  ………… (3)

Số Chứng minh nhân dân số ……. do Công an Công an ……… cấp ngày …./…./….

Chức danh: ………

Là người đại diện theo pháp luật của Công ty …….…….. – Giấy ĐKKD số: ………….. do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch Đầu tư …………(tên tỉnh/thành phố cấp) cấp lần thứ …. ngày ….. tháng …. năm …….

Địa chỉ trụ sở chính:………

Đại diện bởi:……….Chức vụ:………

Bên được ủy quyền:  ……… (4)

Số Chứng minh nhân dân số …………. do Công an Công an ……… cấp ngày …./…./….

Chức danh: ………

Là người đại diện theo pháp luật của Công ty ……..…….. – Giấy ĐKKD số: ………….. do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch Đầu tư ………….(tên tỉnh/thành phố cấp) cấp lần thứ …. ngày ….. tháng …. năm ……

Địa chỉ trụ sở chính: ………

Đại diện bởi:……….Chức vụ:……

Bằng giấy ủy quyền này Bên nhận ủy quyền được quyền thay mặt tôi nhân danh Công ty …… thực hiện các công việc sau: (5)

1. Làm việc với đại diện của Ngân hàng …..về vấn đề phong tỏa tài khoản của Công ty ……….. tại Ngân hàng ……… – Chi nhánh ………

2. Làm việc với các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến sự việc nêu tại điểm 1 của Giấy ủy quyền này..

Giấy ủy quyền này có hiệu lực từ ngày ký trên đây đến khi Bên Ủy quyền có văn bản hủy Giấy ủy quyền này.

Chúng tôi, bao gồm Bên ủy quyền và Bên nhận ủy quyền cùng cam kết sẽ thực hiện đúng và không có khiếu kiện gì về các nội dung trong Giấy ủy quyền này.

BÊN ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

BÊN NHẬN ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

Hướng dẫn viết giấy ủy quyền công việc

(1) Ghi địa danh, ngày tháng năm lập giấy ủy quyền;

(2) Ghi đại điểm nơi lập giấy ủy quyền;

(3) Ghi thông tin về người ủy quyền, như tên, ngày tháng năm sinh theo chứng minh nhân dân; số chứng minh nhân dân, ngày cấp, năm cấp, chủ thể cấp theo chứng minh nhân dân; địa chỉ của người ủy quyền- ghi rõ số nhà, thôn, xóm, xã/phường/thị trấn, quận/ huyện; tỉnh/thành phố; chức danh (đối với công ty);

(4) Ghi thông tin về người được ủy quyền như tên, ngày tháng năm sinh theo chứng minh nhân dân; số chứng minh nhân dân, ngày cấp, năm cấp, chủ thể cấp theo chứng minh nhân dân; địa chỉ của người ủy quyền- ghi rõ số nhà, thôn, xóm, xã/phường/thị trấn, quận/ huyện; tỉnh/thành phố; chức danh (đối với công ty);

(5) Ghi chi tiết nội dung ủy quyền, phạm vi, trách nhiệm thực hiện công việc cho bên được ủy quyền;

(6) Ghi số lượng giấy ủy quyền thực hiện công việc được lập, giá trị của từng bản.

(7) Ghi tên đơn vị, số hiệu văn bản.

4. Một số vấn đề lưu ý đối với giấy ủy quyền thực hiện công việc: 

Về chủ thể thực hiện ủy quyền và được ủy quyền, phải là chủ thể có đủ năng lực thực hiện hoạt động ủy quyền. Một số điều kiện cơ bản như việc các chủ thể này phải đủ năng lực nhận thức và điều khiển hành vi, đủ năng lực xác định giao dịch ủy quyền cũng như đủ năng lực nhận ủy quyền. Đặc biệt đối với các pháp nhân, tổ chức, thì người thực hiện hoạt động ủy quyền phải là người có thẩm quyền thực hiện hoạt động này. Thẩm quyền của các cá nhân này có thể được quy định trong luật hoặc được quy định trong điều lệ của đơn vị.

Các chủ thể trong quan hệ ủy quyền tham gia với sự tự nguyện, xuất phát từ ý chí, mong muốn mà không được có sự ép buộc. Điều này mới đúng với nguyên tắc tự do ý chí của pháp luật dân sự.

Công việc được ủy quyền giải quyết không thuộc nhóm công việc không được ủy quyền. Pháp luật hiện hành quy có quy định về những công việc mà người có nghĩa vụ thực hiện không được ủy quyền cho người khác thực hiện thay. Ví dụ như việc công chứng di chúc (Luật công chứng) ; hoặc khi người ủy quyền và người được ủy quyền có lợi ích đối lập (Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015),…. ngoài ra còn rất nhiều các công việc khác không được ủy quyền được quy định trong các luật khác nhau.

Phần nội dung ủy quyền cần ghi rõ ràng trách nhiệm của các bên trong quan hệ ủy quyền. Đặc biệt là phạm vi giải quyết công việc, nếu không thực hiện tốt việc giải quyết công việc thì có còn trách nhiệm gì khác không, trường hợp hai bên có mâu thuẫn về việc giải quyết công việc, trường hợp vượt quá phạm vi ủy quyền…

Trong văn bản ủy quyền phải có cả xác nhận của bên được quyền và bên ủy quyền. Nhằm thể hiện rõ sự đồng ý, đồng tình cũng như ý chí của các bên trong quan hệ ủy quyền. Thông thường, giấy ủy quyền được lập thành 2 bản có giá trị hiệu lực ngang nhau, mỗi bên sẽ cầm một bản.

Giấy ủy quyền là một văn bản quan trọng trong quá trình giải quyết công việc. Đây chính là minh chứng cho sự ủy quyền và cũng là minh chứng để người được ủy quyền sẽ thực hiện giải quyết công việc. Do đó, các giấy ủy quyền phải đảm bảo những nội dung tối thiểu, thể hiện thông tin của hai bên trong quan hệ ủy quyền cũng như nội dung ủy quyền. Nội dung của văn bản ủy quyền càng chi tiết thì càng thể hiện rõ được trách nhiệm giữa hai bên, đồng thời có ý nghĩa quan trọng đối với bên được ủy quyền trong việc giải quyết công việc. Giấy ủy quyền giải quyết công việc không được vi phạm các điều cấm của luật cũng như không được thuộc những trường hợp không được ủy quyền.



Tải văn bản tại đây

Đăng bởi: AZ Solutions

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!