Tổng hợp

Mẫu giấy mời làm việc, thư mời lên làm việc của Công an

Giấy mời làm việc, thư mời lên làm việc của Công an là gì? Giấy mời lên làm việc của Công an được sử dụng khi nào? Mẫu giấy mời lên làm việc của Công an? Lưu ý khi soạn thảo giấy mời làm việc của Công an? Ý nghĩa, vai trò và một số điều cần lưu ý khi được mời lên cơ quan điều tra?

Bạn đang xem: Mẫu giấy mời làm việc, thư mời lên làm việc của Công an

Điều tra là một giai đoạn không thể thiếu trong tố tụng hình sự. Giai đoạn này được thực hiện chủ yếu bởi cơ quan điều tra, Công an chính là một lực lượng chính trong các cơ quan điều tra này. Cơ quan điều tra nói chung và công an nói riêng có thể sử dụng nhiều cách thức khác nhau để thu thập chứng cứ, mời các cá nhân có liên quan đến vụ án hình sự lên trụ sở cơ quan để điều tra là một trong số đó. Khi mời các cá nhân lên làm việc, cơ quan điều tra phải thực hiện lập và gửi giấy mời cho các cá nhân được mời lên làm việc.

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài trực tuyến 24/7:

* Cơ sở pháp lý:

– Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015;

– Thông tư số 61/2017/TT-BCA ngày 14 tháng 12 năm 2017 do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về điều tra hình sự.

1. Giấy mời làm việc, thư mời lên làm việc của Công an là gì?

Giấy mời làm việc, thư mời lên làm việc, gọi chung là giấy mời lên làm việc là văn bản do các cơ quan điều tra lập khi thực hiện các hoạt động điều tra vụ án hình sự. Giấy mời này sẽ được gửi tới chủ thể mà cơ quan điều tra cần mời lên để làm rõ những tình tiết, sự việc của vụ án.

Một điều cần lưu ý là chúng ta cần phân biệt rõ ràng giấy mời và giấy triệu tập. Giấy mời và giấy triệu tập có thể do cùng cơ quan điều tra cấp nhưng tính pháp lý của nó có sự khác biệt. Giấy triệu tập mang tính bắt buộc cao hơn khi bắt buộc người bị triệu tập phải có mặt theo đúng giấy triệu tập thì giấy mời có tính bắt buộc thấp hơn.

Giấy triệu tập được gửi cho các cá nhân tham gia tố tụng. Cụ thể tại Khoản 1 Điều 37 Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định: ““d) Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân; lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ; triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng, bị hại, đương sự;” . Quy định này đã thể hiện rõ những chủ thể tham gia tố tụng nào sẽ phải có mặt theo sự triệu tập của cơ quan điều tra. 

Còn giấy mời sẽ được gửi cho người chứng kiến, hoặc các cá nhân có liên quan đến vụ án hoặc có liên quan đến những người tham gia tố tụng…

2. Giấy mời lên làm việc của Công an được sử dụng khi nào?

Như ở trên đã nói, thông thường giấy mời sẽ được lập trong quá trình điều tra vụ án, khi các cơ quan điều tra tiến hành các hoạt động điều tra, thu thập chứng cứ.

Việc mời các cá nhân lên làm việc với mục đích cung cấp thêm lời khai, làm sáng tỏ những tính tiết chưa rõ ràng, mối quan hệ chưa rõ ràng trong vụ án,….

3. Mẫu giấy mời lên làm việc của Công an: 

Giấy mời lên làm việc được quy định trong Thông tư số 61/2017/TT-BCA ngày 14 tháng 12 năm 2017 do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về điều tra hình sự. Mẫu giấy có số là 195. Giấy mời được thiết kế gồm 3 liên, Liên 1, Liên 2, Liên 3 với vai trò khác nhau. Liên 1 dùng để lưu lại cơ quan điều tra, Liên 2 để gửi cho chủ thể được mời lên làm việc và Liên 3 được dùng để gửi cho cơ quan được phân công gửi Giấy mời. 

Mẫu Giấy mời như sau:

(Liên 1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………(1)

Số: ………….(2)

………. , ngày ……. tháng ……. năm ………..  (3)

GIẤY  MỜI

Cơ quan      (4)

Kính mời ông/bà:    (5)

Nơi cư trú (hoặc nơi làm việc):         (6)

Đúng ……….giờ ………….ngày……………….tháng………………..năm     (7)

có mặt tại              (8)

để              (9)

và gặp               (10)

(Liên 2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………(1)

Số: …………. (2)

……….. , ngày ……. tháng ……. năm …………  (3)

GIẤY  MỜI

Cơ quan            (4)

Kính mời ông/bà:    (5)

Nơi cư trú (hoặc nơi làm việc):              (6)

Đúng …………giờ ………..ngày…………..tháng……………năm             (7)

có mặt tại             (8)

để                         (9)

Khi đến mang theo Giấy triệu tập này, CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác và gặp

Yêu cầu ông/bà             (5)

có mặt theo đúng thời gian và địa điểm nêu trên.

(Liên 3)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………….

Số: ………….

………. , ngày ……. tháng ……. năm……….

Kính gửi:………….. (11)

Cơ quan             (4)

Đề nghị             (11)

chuyển Giấy mời số:………. (2) ngày ………….. tháng …………… năm     (3)

của             (4)

cho             (5)

Yêu cầu ông/bà:              (5)

ký nhận và chuyển lại cho    (4)

     Ngày………..tháng………..năm………..

NGƯỜI NHẬN GIẤY MỜI

                      (Ký, ghi rõ họ tên)

4. Lưu ý khi soạn thảo giấy mời làm việc của Công an: 

(1) Ghi tên đơn vị ra giấy mời;

(2) Ghi số hiệu của giấy mời;

(3) Ghi địa danh, ngày tháng năm ra giấy mời;

(4) Ghi tên cơ quan ra giấy mời;

(5) Ghi tên cá nhân được mời lên làm việc;

(6) Ghi địa chỉ nơi ở hoặc địa chỉ nơi làm việc của cá nhân được mời lên làm việc, ghi rõ số nhà, tổ/thôn/xóm, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương;

(7) Ghi thời điểm hẹn làm việc;

(8) Ghi địa điểm hẹn làm việc;

(9) Ghi mục đích của việc mời lên làm việc;

(10) Ghi chủ thể mà người lên làm việc cần gặp khi lên làm việc;

(11) Ghi tên đơn vị được phân công gửi giấy mời tới chủ thể được mời.

5. Ý nghĩa, vai trò và một số điều cần lưu ý khi được mời lên cơ quan điều tra: 

Thu thập chứng cứ là để phục vụ nhiệm vụ chứng minh trong những giai đoạn nhất định. Nội dung của thu thập chứng cứ đó chính là kết quả minh chứng được các thông tin về tội phạm được vật chất hóa thành tài liệu trong hồ sơ vụ án để phục vụ việc xử lý vụ án ở các giai đoạn tiếp theo nếu có như giai đoạn truy tố, xét xử vụ án hình sự…; Trong giai đoạn điều tra cũng như toàn bộ các quá trình tố tụng hình sự, pháp luật tố tụng hình sự yêu cầu phải chứng minh vụ án khách quan, toàn diện và đầy đủ gồm các chứng cứ buộc tội và các chứng cứ gỡ tội; các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trong vụ án.

Phát hiện, thu thập chứng cứ là hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng nhằm tìm ra và thu giữ những sự kiện chứng minh hoặc những nguồn chứng cứ theo đúng trình tự, thủ tục luật định, để từ đó khai thác những sự kiện chứng minh. Xét trên góc độ thông tin, thì phát hiện, thu thập chứng cứ là quá trình thu thập thông tin để làm căn cứ xác định sự thật của vụ án. Phát hiện, thu thập chứng cứ vừa là hoạt động mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý nên quá trình phát hiện, thu thập chứng cứ vừa phải quán triệt những nguyên tắc, quy luật của nhận thức, vừa đảm bảo tính pháp lý, hay nói cách khác là phải khách quan và tuân thủ đúng quy định về trình tự, thủ tục của Bộ luật tố tụng hình sự. Việc mời lên làm việc tại cơ quan điều tra cũng phải đảm bảo được những nguyên tắc này.

Lời khai trong vụ án hình sự có thể nói cũng là một nguồn chứng cứ rất quan trọng. Cơ quan điều tra sử dụng hoạt động nghiệp vụ của mình để có được những lời khai. Sự hình thành lời khai là một quá trình vô cùng phức tạp, nó bị chi phối bởi nhiều yếu tố khách quan lẫn chủ quan khác nhau. Tính khách quan của lời khai không được đảm bảo như vật chứng, đặc biệt là trong trường hợp người khai báo lại có mối liên quan ít hay nhiều đến vụ án.

Lấy lời khai của người được mời lên làm việc là hoạt động điều tra, nhằm phát hiện, thu thập thêm tài liệu, chứng cứ để góp phần đánh giá một cách khách quan, toàn diện vụ án. Thông qua hoạt động này, cơ quan điều tra có thể nắm được diễn biến của hành vi phạm tội, biết được các quan hệ, tính cách của bị can, … để từ đó xác định phương hướng, kế hoạch điều tra tiếp theo,.

Khi thực hiện hoạt động mời các cá nhân lên làm việc, thì các cơ quan điều tra phải tuân thủ đúng quy định về chủ thể tiến hành tố tụng của cơ quan điều tra, tuân thủ về thẩm quyền, chức trách của từng chức danh khi tiến hành các hoạt động tố tụng.

Thực hiện đúng quy trình thực hiện hành vi thu thập, đánh giá chứng cứ, như khi lấy lời khai của người được mời lên làm việc phải giải thích rõ trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của những chủ thể đó. Hay quá trình làm việc với các cá nhân được mời lên làm việc phải được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên. Biên bản phải đảm bảo các yêu cầu về hình thức và đầy đủ các thông tin như địa điểm, thời gian của việc lấy lời khai; đề nghị, yêu cầu của họ. Nếu người được mời lên làm việc thì phải có người đại diện hợp pháp tham dự và ký xác nhận vào biên bản. Biên bản phải có chữ ký của điều tra viên và người được mời lên làm việc.

Hay việc lấy lời khai bảo đảm bảo được các mục đích đã đặt ra, người cung cấp lời khai đã trung thực trong lời khai của mình. Xác định được giá trị thông tin do người được mời lên làm việc cung cấp để sử dụng cho phù hợp, không đánh giá quá cao hoặc xem nhẹ nguồn chứng cứ.

Hoạt động mời lên làm việc đối với các chủ thể có liên quan là hoạt động vô cùng quan trọng đối với việc điều tra, giải quyết vụ án. Mặc dù không có tính bắt buộc phải thực hiện cao như giấy triệu tập nhưng các cá nhân được mời lên làm việc nên đến nơi được mời để hợp tác cùng cơ quan điều tra. Khi có lý do vắng mặt, người được mời có thể làm đơn xin đổi lịch làm việc với cơ quan điều tra để tạo thuận lợi cho cả hai bên.



Tải văn bản tại đây

Đăng bởi: AZ Solutions

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!