Tổng hợp

Mẫu đơn yêu cầu thi hành án (số 19/PTHA) mới nhất năm 2022

Đơn yêu cầu thi hành án là gì? Các nội dung cần phải có đơn yêu cầu thi hành án? Mẫu đơn yêu cầu thi hành án mẫu số 19-PTHA  và hướng dẫn soạn thảo? Quy định pháp luật về thẩm quyền thi hành án và giải quyết yêu cầu thi hành án?

Bạn đang xem: Mẫu đơn yêu cầu thi hành án (số 19/PTHA) mới nhất năm 2022

Sau khi bản án, quyết định dân sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật, thì các chủ thể có nghĩa vụ phải tự giác thực hiện nghĩa vụ của mình bản án, quyết định của Tòa án. Trong trường bên có nghĩa vụ không tự giác thực hiện nghĩa vụ hoặc ngược lại, thì các bên có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án.

Luật sư tư vấn luật qua điện thoại trực tuyến miễn phí:

1. Đơn yêu cầu thi hành án là gì?

Đơn yêu cầu thi hành án được quy định thao mẫu số 19-PTHA là văn bản do chủ thể là người có quyền hoặc chủ thể là người có nghĩa vụ theo bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án gửi lên Cơ quan thi hành án trong quân đội nhằm đề nghị tổ chức thi hành án dân sự.

Đơn yêu cầu thi hành án dùng để các cá nhân thể hiện ý chí, mong muốn được cơ quan thi hành án có thẩm quyền tổ chức thi hành án.

Trong đơn thể hiện các nội dung như thông tin về chủ thể được thi hành án, chủ thể có nghĩa vụ phải thi hành án, nội dung yêu cầu thi hành án, thông tin về các tài sản, điều kiện thi hành án.

2. Các nội dung cần phải có đơn yêu cầu thi hành án:

Tại Điều 31 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 quy định:

“2. Đơn yêu cầu phải có các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người yêu cầu;

b) Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu;

c) Tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án;

d) Nội dung yêu cầu thi hành án;

đ) Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, nếu có;

e) Ngày, tháng, năm làm đơn;

g) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân, nếu có.

3. Trường hợp người yêu cầu trực tiếp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của người lập biên bản; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu.”

Như vậy, đơn yêu cầu thi hành án cần đảm bảo những nội dung như: Tên, địa chỉ của người yêu cầu; Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu; Tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án; Nội dung yêu cầu thi hành án; Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, nếu có; Ngày, tháng, năm làm đơn; Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân, nếu có

3. Mẫu đơn yêu cầu thi hành án mẫu số 19-PTHA:

Mẫu đơn yêu cầu thi hành án mẫu số 19-PTHA là mẫu biên bản thỏa thuận thi hành án được sử dụng trong hoạt động thi hành án thuộc khối quân sự. Mẫu đơn yêu cầu thi hành án mẫu số 19-PTHA  được quy định trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 96/2016/TT-BQP của Bộ Quốc phòng quy định công tác kiểm tra, biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự trong Quân đội.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————–

ĐƠN YÊU CẦU THI HÀNH ÁN

Kính gửi: Phòng Thi hành án …… (1)

Họ và tên người yêu cầu thi hành án: ……(2) (trường hợp ủy quyền phải có giấy ủy quyền và giấy tờ tùy thân của người được ủy quyền. Nếu đại diện cho pháp nhân thì phải ghi rõ chức vụ).

Địa chỉ: ……. (3)

Họ và tên người được thi hành án ……. (4)

Địa chỉ: …… (5)

Họ và tên người phải thi hành án ……. (6)

Địa chỉ: ……. (7)

1. Nội dung yêu cầu thi hành án:

…….. (8)

2. Thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án

……. (9)

3. Các tài liệu kèm theo: (10)

– Bản án, Quyết định số ……. ngày …… tháng ……. năm ……… của ……

– Thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án.

– Tài liệu có liên quan khác ……

…….., ngày…tháng…năm…

NGƯỜI YÊU CẦU THI HÀNH ÁN

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Hướng dẫn viết đơn yêu cầu thi hành án

(1) Tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết (Tổng cục thi hành án dân sự nơi tòa ban hành bản án)

(2) Họ tên, địa chỉ người yêu cầu thi hành án (nếu ủy quyền phải có giấy tờ: chứng minh nhân dân, giấy xác nhận của UBND cấp xã nơi người đó cư trú)

(3) Ghi địa chỉ của người yêu cầu thi hành án viết rõ thôn (số nhà, đường phố), xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố).

(4) Họ, tên người được thi hành án

(5) Ghi địa chỉ của người được thi hành án, viết rõ thôn (số nhà, đường phố), xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố).

(6) Họ, tên người phải thi hành án

(7) Ghi địa chỉ của người phải thi hành án, viết rõ thôn (số nhà, đường phố), xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố).

(8) Trình bày nội dung yêu cầu thi hành án

(9) Trình bày thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có)

(10) Tài liệu, chứng cứ kèm theo

4. Quy định về thẩm quyền thi hành án và giải quyết yêu cầu thi hành án:

Tại Điều 35 của Luật Thi hành án hình sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 quy định về thẩm quyền thi hành án trong quân sự tại khoản 3, theo đó thẩm quyền thi hành án như sau:

“3. Cơ quan thi hành án cấp quân khu có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án quân sự quân khu và tương đương trên địa bàn;

b) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án quân sự khu vực trên địa bàn;

c) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, xử lý vật chứng, tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án quân sự trung ương chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;

d) Quyết định dân sự của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;

đ) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, cơ quan thi hành án cấp quân khu khác ủy thác.”

Như vậy, cơ quan thi hành án hình sự trong quân sự đó chính là cơ quan thi hành án cấp quân khu, theo đó thì cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền xử lý những bản án, quyết định do Tòa án quân sự quân khu. Tòa quân sự khu vực ,Tòa án quân sự trung ương xử lý, Quyết định dân sự cho Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu, Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, cơ quan thi hành án cấp quân khu khác ủy thác.

Khi đương sự tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án bằng hình thức trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua bưu điện. Người yêu cầu phải nộp bản án, quyết định, tài liệu khác có liên quan. Ngày yêu cầu thi hành án được tính từ ngày người yêu cầu nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án cấp quân khu phải kiểm tra nội dung yêu cầu và các tài liệu kèm theo, vào sổ nhận yêu cầu thi hành án và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu.

Cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án trong các trường hợp sau đây: Người yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung yêu cầu không liên quan đến nội dung của bản án, quyết định; bản án, quyết định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các đương sự theo quy định của Luật này; Cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án; Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Khi yêu cầu thi hành án đủ điều kiện để thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quân khu ra một quyết định thi hành án cho mỗi yêu cầu thi hành án. Trường hợp trong bản án, quyết định có một người phải thi hành án cho nhiều người và các đương sự yêu cầu thi hành án vào cùng thời điểm thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quân khu ra một quyết định thi hành án chung cho nhiều yêu cầu.

Trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể hoặc nhận chung một khoản tiền theo bản án, quyết định, nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quân khu ra quyết định thi hành án theo đúng nội dung bản án, quyết định.

Trường hợp sau khi trừ đi thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà thời hiệu yêu cầu thi hành án vẫn còn thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án theo yêu cầu thi hành án. Trường hợp đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự từ chối nhận yêu cầu thi hành án theo quy định.

Cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án đối với bản án, quyết định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các đương sự theo quy định  trong trường hợp bản án, quyết định không xác định rõ khoản phải thi hành hoặc không xác định rõ người phải thi hành án, trừ các trường hợp đó là giao quyền sở hữu, sử dụng, quản lý tài sản mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không được trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản; giao quyền nuôi dưỡng người chưa thành niên mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không được trực tiếp nuôi dưỡng hoặc giao quyền thăm nom, chăm sóc người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người không có khả năng lao động cho người được thi hành án không trực tiếp nuôi dưỡng.

Hoạt động thu lý đơn yêu cầu thi hành án và ra quyết định thi hành án tại cơ quan thi hành án quân khu trên nguyên tắc phải tuân theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành. Khi các đương sự có yêu cầu thi hành án thì sẽ nộp đơn yêu cầu như mẫu trên gửi cơ quan thi hành án quân khu, và cơ quan thi hành án sẽ thực hiện thụ lý và giải quyết yêu cầu theo những quy định trên.



Tải văn bản tại đây

Đăng bởi: AZ Solutions

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!