Tổng hợp

Mẫu đơn xin xuất, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp mới nhất 2022

Mẫu đơn xin xuất, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp là gì? Phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp về xuất, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp? Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp? Mẫu đơn xin xuất, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp?

Bạn đang xem: Mẫu đơn xin xuất, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp mới nhất 2022

Theo Thông tư số 43/2018/TT-BNNPTNT quy định một số nội dung về xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng, giống vật nuôi, nguồn gen cây trồng; nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật và nhập khẩu vật thể trong danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam quy định các cá nhân, tổ chức muốn xuất, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp phải tuân theo thủ tục và đầu tiên phải có đơn xin xuất, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp. Vậy mẫu đơn này như thế nào

1. Mẫu đơn xin xuất, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp là gì?

Loài cây trồng lâm nghiệp chính là những loài cây lấy gỗ và lâm sản ngoài gỗ đáp ứng: Có giống và nguồn giống đã được công nhận, đáp ứng nhu cầu và mục đích trồng rừng, có diện tích trồng rừng tập trung từ 02 vùng sinh thái trở lên.

Giống cây trồng lâm nghiệp chính là giống của các loài cây trồng lâm nghiệp chính.

Mẫu đơn xin xuất, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp là văn bản với nội dung xin phép được xuất, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp, đơn ghi rõ nội dung và thông tin về giống cây lâm nghiệp muốn xuất, nhập khẩu. Người viết đơn là cá nhân hoặc tổ chức muốn xuất, nhập khẩu, bên nhận là Cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

2. Phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp về xuất, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp:

Theo Điều 1 Thông tư số 43/2018/TT-BNNPTNT những hoạt động sau thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp về xuất, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp:

– Nhập khẩu giống cây trồng nông nghiệp chưa có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh để nghiên cứu, khảo nghiệm, sản xuất thử, hợp tác quốc tế, làm mẫu tham gia triển lãm, làm quà tặng hoặc để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư (trừ trường hợp giốncây trồng chưa có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh nhưng đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là giống cây trồng nông nghiệp mới);

– Xuất khẩu giống cây trồng lâm nghiệp.

3. Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp:

Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp theo Điều 4 Thông tư số 43/2018/TT-BNNPTNT như sau:

1. Đối với giống cây trồng lâm nghiệp thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài hoang dã nguy cp (CITES), việc xuất khẩu thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước CITES.

2. Thành phần hồ sơ đề nghị nhập khẩu giống cây lâm nghiệp:

a) Văn bản đề nghị nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp theo Mu số 01/LN Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Lý lịch giống câtrồng lâm nghiệp đề nghị nhậkhẩu theo Mu số 02/LN Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Các tài liệu liên quan như hợp đồng mua bán giống hoặc hợp đồng tặng cho giống cây trồng lâm nghiệp của đối tác;

d) Trường hợp nhập khẩu giống cây lâm nghiệp để trồng khảo nghiệm, trồng sản xuất thử nghiệm phải có hồ sơ thiết kế kỹ thuật trồng khảo nghiệm, trồng sản xuất thử nghiệm. Trường hợp nhập khẩu lần thứ hai trở đi để khảo nghiệm, sản xuất thử nghiệm phải nộp báo cáo kết quả nhập khẩu, khảo nghiệm, sản xuất thử nghiệm lần nhập trước;

đ) Trường hợp nhập khẩu giống cây lâm nghiệp để làm cây cảnh, cây bóng mát phải có văn bản của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sở tại chấp thuận phương án và đề nghị cho nhập khẩu giống;

e) Trường hợp nhập khẩu phục vụ nghiên cứu, hợp tác quốc tế phải bổ sung 01 bản sao thỏa thuận hợp tác bằng tiếng nước ngoài kèm theo 01 bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký xác nhận của cơ quan dịch thuật;

g) Trường hợp nhập khẩu tham gia hội chợ, triển lãm phải bổ sung Giấy xác nhận hoặc Giấy mời tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam;

h) Trường hợp nhập khẩu làm quà tặng phải bổ sung 01 bản sao giấy xác nhận giữa hai bên bằng tiếng nước ngoài kèm theo 01 bản dịch sang tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật;

i) Trường hợp nhập khẩu để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư, hồ sơ phải bổ sung bản sao (mang theo bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao có chứng thực của văn bản phê duyệt hoặc chấp thuận chương trình, dự án đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc dự án được doanh nghiệp phê duyệt theo quy định của pháp luật;

3. Thời hạn giải quyết:

a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu theo Mu số 03/LN Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp từ chối cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Thời hạn hiệu lực của giấy phép nhập khẩu không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

5. Cơ quan thực hiện: Tổng cục Lâm nghiệp

– Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Văn phòng Tổng cục Lâm nghiệp

– Địa chỉ: số 2 Ngọc Hà – Ba Đình – Hà Nội.

– Điện thoại: 024.3843.8792 Fax: 024.3843.8793

– Email: ln@mard.gov.vn

4. Mục đích của đơn xin xuất, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp:

Khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu xuất, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp, dưới dự quản lý của Cục Lâm nghiệp, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, cá nhân tổ chức phải xin phép và phải được sự đồng ý của các cơ quan này. Kèm theo các thủ tục xin phép xuất nhập khẩu khác, mẫu đơn xin xuất, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp là thủ tục bắt buộc. Mẫu đơn này nhằm mục đích thể hiện đề nghị của cá nhân tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép xuất nhập khẩu giống cây lâm nghiệp, đề nghị các cơ quan này cho phép cá nhân tổ chức được phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp.

5. Mẫu đơn xin xuất, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp:

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————–

……………, ngày….tháng….năm….

Đơn xin xuất khẩu/nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp

Kính gửi: Cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và PTNT

Căn cứ Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số…..ngày….. và Thông tư số 62/2001/TT-BNN ngày 5/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT “Hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp theo Quyết định số …./…../QĐ-TTg ngày …/…./…… của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ ……-……….., …….(Tên tổ chức…/cá nhân)………. làm đơn đề nghị Cục Lâm nghiệp thẩm định và cho phép xuất khẩu/nhập khẩu giống
cây lâm nghiệp sau đây:

1. Tên loài cây:……….

– Tên khoa học:………

– Tên Việt Nam:………

2. Số lượng:……….

– Hạt giống/lô giống: ……….. kg

– Cây giống/dòng vô tính: ……… số cây/dòng vô tính

3. Nguồn gốc, xuất xứ giống (kèm theo lý lịch nguồn giống):

4. Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu giống:

5. Thời gian xuất khẩu/nhập khẩu giống: từ ngày…….tháng……năm……

6. Cửa khẩu xuất khẩu/nhập khẩu giống: Cửa khẩu/sân bay/bưu điện…….

Nơi gửi:

– Như trên;

– Sở NN&PTNT tỉnh…. (để xác nhận, nếu là tổ chức cá nhân ở địa phương);

– Lưu.

Trưởng đơn vị/cá nhân

(Chữ ký và con dấu nếu có)

Văn bản đề nghị nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp (kèm theo hồ sơ xin xuất, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp được ban hành kèm theo thông tư số 43/2018/TT-BNNPTNT )

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————–

……………, ngày….tháng….năm….

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ NHẬP KHẨU GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP

Kính gửi: Tổng cục Lâm nghiệp – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

– Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu:

– Địa chỉ

– Điện thoại, Fax, Email:

(Tên tổ chức, cá nhân) ………đề nghị Tổng cục Lâm nghiệp cho phép nhập khẩu giống cây lâm nghiệp sau đây:

1. Tên loài cây:

– Tên khoa học:

– Tên Việt Nam:

2. Số lượng:

– Hạt giống/lô giống: ……… kg

– Cây giống/dòng vô tính: ………. số cây /dòng vô tính

3. Nguồn gốc, xuất xứ giống (kèm theo lý lịch nguồn giống):

4. Mục đích nhập khẩu giống:

□ Nghiên cứu

□ Khảo nghiệm

□ Sản xuất thử nghiệm

□ Quà tặng

□ Hội chợ, Triển lãm

□ Hợp tác quốc tế

□ Cây cảnh, cây bóng mát

□ Mục đích khác ……………………

5. Thời gian nhập khẩu giống: từ ngày … tháng … năm 20…

6. Cửa khẩu nhập khẩu giống: Cửa khẩu/sân bay/bưu điện …….

7. Lần nhập khẩu (thứ mấy)

– Kèm theo đây là các tài liệu liên quan

□ Tờ khai kỹ thuật □ Giấy chứng nhận ĐKKD □ Giấy chứng nhận Đầu tư (……………..)

□ Giấy tờ khác

Tôi xin cam kết thực hiện đúng những quy định của nhà nước về nhập khẩu và báo cáo kết quả nhập khẩu giống về Tổng cục Lâm nghiệp.

Đề nghị Tổng cục Lâm nghiệp xem xét và giải quyết./.

…. ngày … thán…. năm …….

Tổ chức, cá nhân đề nghị

(Ký tên, đóng dấu)

6. Hướng dẫn soạn thảo mẫu đơn xin xuất nhập khẩu cây lâm nghiệp:

– Quốc hiệu và tiêu ngữ: Là phần bắt buộc mà mẫu đơn nào cũng phải có;

– Tên đơn vụ, tổ chức cá nhân làm đơn: tổ chức, cá nhân có nhu cầu xuất nhập khẩu giống cây lâm nghiệp ghi rõ tên đơn vị;

– Ghi rõ ngày tháng năm làm đơn;

– Căn cứ để xin xuất nhập khẩu giống cây lâm nghiệp: Căn cứ Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp, căn cứ thông tư hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp, căn cứ vào quyết định quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa;

– Nội dung của đơn xin xuất nhập khẩu giống cây lâm nghiệp:Ghi rõ đối tượng xin xuất nhập khẩu như tên cây, tên khoa học, số lượng hạt giống, lô giống, dòng cây, nguồn gốc, xuất xứ giống, mục đích xuất nhập khẩu, thời gian xuất nhập khẩu và cửa khẩu xuất nhập khẩu.



Tải văn bản tại đây

Đăng bởi: AZ Solutions

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!