Tổng hợp

Làm hộ chiếu mất bao lâu và bao nhiêu tiền? Cần giấy tờ gì?

Hộ chiếu là gì? Các loại hộ chiếu? Người dân có thể làm hộ chiếu ở đâu? Thời gian làm hộ chiếu? Phí làm hộ chiếu hết bao nhiêu tiền? Các loại giấy tờ cần mang tới để làm hồ sơ xin cấp hộ chiếu phổ thông?

Bạn đang xem: Làm hộ chiếu mất bao lâu và bao nhiêu tiền? Cần giấy tờ gì?

Trong giai đoạn hiện nay, hộ chiếu được biết đến là một trong những loại giấy tờ tùy thân có ý nghĩa quan trọng và sẽ không thể thiếu đối với mỗi một cá nhân khi thực hiện việc xuất nhập cảnh. Tuy nhiên, chúng ta nhận thấy rằng, không phải ai cũng biết chính xác hộ chiếu là gì và những vấn đề có liên quan trực tiếp đến loại giấy tờ này. Quy định về thời gian, chi phí làm hộ chiếu luôn được rất nhiều người quan tâm. Bài viết dưới đây chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu làm hộ chiếu mất bao lâu và bao nhiêu tiền? Cần giấy tờ gì?

Tư vấn luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài điện thoại: 

Căn cứ pháp lý:

– Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019.

– Thông tư 73/2021/TT-BCA.

– Thông tư 25/2021/TT-BTC.

– Thông tư 120/2021/TT-BTC.

1. Hộ chiếu là gì?

Theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 (Luật Xuất nhập cảnh), hộ chiếu được định nghĩa là một trong số những loại giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, hộ chiếu sẽ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện cấp cho các chủ thể là những công dân Việt Nam sử dụng để nhằm mục đích có thể xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.

Cũng theo quy định của pháp luật Việt Nam, trên hộ chiếu của công dân Việt Nam sẽ có bao gồm các thông tin như: ảnh chân dung của các chủ thể đó; họ, chữ đệm và tên người làm hộ chiếu; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; ký hiệu, số giấy tờ xuất nhập cảnh; ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; ngày, tháng, năm hết hạn; số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân; Bên cạnh đó thì còn có chức vụ, chức danh đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ phù hợp với yêu cầu đối ngoại.

2. Các loại hộ chiếu:

Theo Thông tư 73/2021/TT-BCA của Bộ Công an, có ba loại hộ chiếu bao gồm các loại sau đây:

– Thứ nhất: Hộ chiếu ngoại giao, trang bìa màu nâu đỏ (mẫu HCNG): Hộ chiếu ngoại giao theo quy định của pháp luật hiện hành sẽ được cấp cho quan chức cấp cao của Nhà nước được quy định tại Điều 8 luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019; Hộ chiếu ngoại giao sẽ được sử dụng khi cơ quan, người có thẩm quyền cử hoặc cho phép ra nước ngoài để nhằm mục đích thực hiện nhiệm vụ công tác.

Chủ thể là những người sở hữu hộ chiếu này sẽ được miễn Visa theo quy định của nước mà các chủ thể đó đến, hay hiểu là người sở hữu hộ chiếu ngoại giao thì sẽ cho phép họ nhập cảnh vào tất cả các quốc gia. Bên ngoài hộ chiếu ngoại giao này có màu đỏ đặc trưng.

– Thứ hai: Hộ chiếu công vụ, trang bìa màu xanh lá cây đậm (mẫu HCCV): Hộ chiếu công vụ sẽ được cấp cho đối tượng thuộc Điều 9 luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 cụ thể là các chủ thể như cán bộ, công chức, viên chức, Công an, Quân đội… được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hay người có thẩm quyền cử hoặc cho phép ra nước ngoài để nhằm mục đích thực hiện nhiệm vụ công tác.

Các chủ thể là những chủ sở hữu của hộ chiếu công vụ theo quy định pháp luật thì cũng sẽ được ưu tiên cổng đi đặc biệt khi nhập cảnh và miễn Visa đối với nước nhập cảnh. Hộ chiếu công vụ so với hộ chiếu phổ thông, hộ chiếu công vụ sẽ có màu xanh ngọc bích, đậm màu hơn, kích thước của loại hộ chiếu này cũng lớn hơn.

– Thứ ba: Hộ chiếu phổ thông, trang bìa màu xanh tím (mẫu HCPT): Hộ chiếu phổ thông theo quy định của pháp luật hiện hành thì sẽ được cấp cho công dân Việt Nam.

Quyền lợi của hộ chiếu phổ thông, là các chủ thể sẽ có thể đến được những quốc gia cho phép các chủ thể đó thực hiện việc nhập cảnh. Đối với một số nước, họ sẽ yêu cầu các chủ thể cần phải có thêm visa.

Về mẫu hộ chiếu, theo Điều 6 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, trong giai đoạn hiện nay sẽ có 02 mẫu hộ chiếu bao gồm:

– Thứ nhất: Hộ chiếu có gắn chíp điện tử.

– Thứ hai: Hộ chiếu không gắn chíp điện tử.

Cũng căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành thì cả 02 loại hộ chiếu có gắn chíp điện tử và hộ chiếu không gắn chíp điện tử đều được cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên.

Còn riêng công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi hoặc hộ chiếu được cấp theo thủ tục rút gọn chỉ được cấp hộ chiếu không gắn chip điện tử.

Mỗi chúng ta đều nhận thức được rằng, hiện nay, hộ chiếu dường như là một trong các loại giấy tờ không thể thiếu của mỗi người, đặc biệt là đối với những ai đã đi làm và những người sẽ cần phải di chuyển nhiều giữa các quốc gia.

3. Người dân có thể làm hộ chiếu ở đâu?

Xin cấp hộ chiếu lần đầu ở trong nước:

Trong trường hợp các chủ thể xin cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước, theo Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 những người dân khi có nhu cầu cấp hộ chiếu lần đầu thì người dân sẽ thực hiện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi người đó thường trú hoặc ở nơi tạm trú. Trong trường hợp người dân có thẻ Căn cước công dân thì sẽ có thể thực hiện xin cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.

Chủ thể là người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thuộc một trong các trường hợp sau đây thì sẽ có thể lựa chọn thực hiện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an:

– Chủ thể là người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám bệnh, chữa bệnh thì sẽ có thể lựa chọn thực hiện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

– Chủ thể là người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết thì sẽ có thể lựa chọn thực hiện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

– Chủ thể là người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu thì sẽ có thể lựa chọn thực hiện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an

– Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định thì sẽ có thể lựa chọn thực hiện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

Xin cấp hộ chiếu lần thứ hai ở trong nước:

Còn đối với đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai, theo quy định của pháp luật thì người dân sẽ được thực hiện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

Xin cấp hộ chiếu khi người dân ở nước ngoài:

Nếu trong trường hợp người dân ở nước ngoài, thì các chủ thể sẽ đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước người đó cư trú. Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện ở tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi.

Cần lưu ý đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, thẩm quyền cấp các loại hộ chiếu này theo quy định pháp luật sẽ thuộc về cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền.

4. Thời gian làm hộ chiếu:

Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, thời gian làm hộ chiếu phổ thông như sau:

Thứ nhất: Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước:

– Cấp lần đầu: Thời hạn cấp hộ chiếu là 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.

– Cấp lần thứ hai trở đi: Thời hạn cấp hộ chiếu là 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.

Cấp hộ chiếu lần đầu thuộc một trong các trường hợp cụ thể như sau:

+ Khi các chủ thể có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám bệnh, chữa bệnh thì thời hạn cấp hộ chiếu là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.

+ Khi các chủ thể có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết thì thời hạn cấp hộ chiếu là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.

+ Khi các chủ thể có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu thì thời hạn cấp hộ chiếu là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.

+ Bởi vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định thì thời hạn cấp hộ chiếu là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.

Thứ hai: Cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài:

– Cấp lần đầu: Thời hạn cấp hộ chiếu là 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận. Nếu trong trường hợp  cần thêm căn cứ cấp hộ chiếu có thể kéo dài đến 20 ngày.

– Cấp lần thứ hai trở đi: Thời hạn cấp hộ chiếu là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận. Nếu trong trường hợp cần thêm căn cứ cấp hộ chiếu có thể kéo dài đến 20 ngày.

5. Phí làm hộ chiếu hết bao nhiêu tiền?

Lệ phí cấp hộ chiếu (bao gồm hộ chiếu gắn chíp điện tử và hộ chiếu không gắn chíp điện tử) đã được quy định tại biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 25/2021/TT-BTC của Bộ tài chính với nội dung như sau:

– Cấp mới hộ chiếu là 200.000 đồng/lần cấp.

– Cấp lại hộ chiếu do bị hỏng hoặc bị mất là 400.000 đồng/lần cấp.

– Cấp giấy xác nhận yếu tố nhân sự là 100.000 đồng/lần cấp.

Chú ý rằng, nhằm mục đích để hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn do ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, từ ngày 01/01/2022 đến hết ngày 30/6/2022, lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành sẽ được giảm 20% theo quy định tại Thông tư 120/2021/TT-BTC. Cụ thể như sau:

Cụ thể, lệ phí cấp hộ chiếu sẽ được giảm như sau:

– Cấp mới: 160.000 đồng/lần cấp.

– Cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất: 320.000 đồng/lần cấp.

– Cấp giấy xác nhận yếu tố nhân sự: 80.000 đồng/lần cấp.

6. Các loại giấy tờ cần mang tới để làm hồ sơ xin cấp hộ chiếu phổ thông:

Những giấy tờ mà các chủ thể cần mang tới để làm hồ sơ xin cấp hộ chiếu phổ thông gồm:

– 01 tờ khai theo mẫu có sẵn.

– 02 ảnh mới chụp, kích thước 4×6 cm. Lưu ý ảnh của các chủ thể sẽ phải có hướng mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.

Đối với những người mất hành vi dân sự hoặc gặp khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo Bộ luật Dân sự, và người chưa đủ 14 tuổi thì sẽ cần có thêm các loại giấy tờ sau đây:

– Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu cần được cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật khai, ký tên, ngoài ra tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu cần được cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật khai cũng phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận, đóng dấu giáp lai ảnh.

– Các chủ thể sẽ phải nộp thêm 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh nếu người đó chưa đủ 14 tuổi.

– Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, chứng minh chủ thể là người đại diện hợp pháp đối với chủ thể là người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự nmư 2015. Nếu trong trường hợp bản chụp của các chủ thể không có chứng thực thì các chủ thể đó sẽ xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

Đăng bởi: AZ Solutions

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!