Tổng hợp

Khi nào phải nộp mẫu 08? Hướng dẫn nộp Mẫu 08/MST ở đâu?

Khi nào phải nộp mẫu 08? Hướng dẫn nộp Mẫu 08/MST ở đâu? Trình tự thủ tục đăng kí thay đổi thông tin đăng kí thuế?

Hiện nay việc thay đổi thông tin đăng kí thuế đang được các doanh nghiệp quan tâm rất nhiều bởi đây là thủ tục điều chỉnh khi doanh nghiệp của họ có sự thay đổi trong kinh doanh theo quy định của pháp luật. Hiện nay thì việc thay đổi này cần phải làm theo hướng dẫn của mẫu 08/MS. Vậy Khi nào phải nộp mẫu 08? Hướng dẫn nộp Mẫu 08/MST ở đâu? Các câu hỏi này sẽ được chúng tôi giải đáp ngay dưới bài viết này. Mời bạn đọc theo dõi ngay dưới đây nhé.

Bạn đang xem: Khi nào phải nộp mẫu 08? Hướng dẫn nộp Mẫu 08/MST ở đâu?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:

1. Khi nào phải nộp mẫu 08?

Người nộp thuế trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi có thay đổi địa chỉ đăng ký kinh doanh, thay đổi địa chỉ công ty hoặc các thông tin thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh, thay đổi thông tin thuế, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST kèm trong Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn đăng ký thuế.

Như vậy, từ các thông tin như trên ta thấy mẫu tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế – Mẫu số 08-MST là mẫu với các nội dung để thực hiện tkhai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mới nhất, dùng khi doanh nghiệp thay đổi một số nội dung đăng ký thuế, được ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về đăng ký thuế.

2. Hướng dẫn nộp Mẫu 08/MST ở đâu?

Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, căn cứ quy định tại Điều 10 Thông tư 105/2020/TT-BTV quy định về Địa điểm nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế và khoản 1 Điều 36. Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế Luật quản lý thuế 2019 có nêu:

” 1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cùng với việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người nộp thuế thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, người nộp thuế phải thực hiện các thủ tục về thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của Luật này trước khi đăng ký thay đổi thông tin với cơ quan đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh”.

Vậy nên căn cứ dựa trên quy định này ta thấy rằng đối với việc đăng kí thuế hay thay đổi thông tin đăng kí thuế cũng đều phải thưc hiện tuân thủ theo các quy định về trình tự và thủ tục do pháp luật đề ra trong đó không thể thiếu các mẫu hồ sơ do pháp luật quy định sẵn. Không những vậy khi thay đổi hồ sơ cần lưu ý về việc thay đổi các thông tin cần chính xác và có tính xác thực tại các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Bên cạnh đó pháp luật cũng có các quy định đối với bgười nộp thuế trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi có thay đổi, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này (thay thế Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế).

Từ đó chúng ta có thể thấy khi muốn tiến hành các hồ sơ và thủ tục hay nộp tờ khai bổ sung đăng ký thuế bạn sẽ nộp tại cơ quan Thuế trực tiếp quản lý mà bạn đăng ký thuế.

3. Trình tự thủ tục đăng kí thay đổi thông tin đăng kí thuế:

3.1. Hồ sơ thay đổi thông tin:

Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điểm a, b, c, đ, h, n Khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC, gồm:

+ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

+ Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu thông tin trên các Giấy tờ này có thay đổi.

Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC, gồm: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.

Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của nhà cung cấp ở nước ngoài quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Điểm i Khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC, gồm:

+ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh nếu thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có thay đổi;

+ Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài nếu thông tin trên các Giấy tờ này có thay đổi.

Người nộp thuế là nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí quy định tại Điểm h Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC khi chuyển nhượng phần vốn góp trong tổ chức kinh tế hoặc chuyển nhượng một phần quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí, nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại Cục Thuế nơi người điều hành đặt trụ sở.

Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế, gồm: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.

3.2. Trình tự thủ tục thay đổi thông tin:

Theo quy định tại Thông tư số 105/2020/TT-BTC và Thông tư số 110/2015/TT-BTC thì trình tự thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế

+ Doanh nghiệp nộp bộ hồ sơ như quy định trên cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp của mình. Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ theo cách thức như: nộp trực tiếp, nộp trực tuyến qua mạng, nộp bằng đường bưu điện.

+ Riêng đối với trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến, người nộp thuế truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để cập nhật thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế (theo mẫu số 02/ĐK-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 110/2015/TT-BTC Hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế), ký điện tử và gửi đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Đối với hồ sơ thay đổi thông tin thuế bằng giấy:

Tại bước này thì khi thực hiện tiếp nhân ở đây các công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ thời Điểm nhận hồ sơ, tên tài liệu theo bảng kê danh Mục hồ sơ đăng ký thuế. Công chức thuế viết phiếu hẹn ngày trả kết quả đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế.

Tiếp theo đó thì công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế căn cứ dựa trên các trường hợp cụ thể mà thực hiện theo các yêu cầu pháp luật đề ra về từng trường hợp như trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế ngay trong ngày làm việc (đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan thuế); trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (đối với hồ sơ gửi qua đường bưu chính).

Đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử:

Nở đây thì ngoài các trường hợp khai thuế trực tiếp thì có những trường hợp đăng kí thuế điện từ thì sử thông tin như thế nào cũng là vấn đề rất khó, sau khi nhận được thông tin thay đổi, bổ sung của người nộp thuế, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo (theo mẫu 03/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 110/2015/TT-BTC) về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận thông tin đăng ký thay đổi, bổ sung cho người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Bước 3: Thời hạn giải quyết thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế

Trên đây là thông tin chúng tôi cung cấp về nội dung ” Khi nào phải nộp mẫu 08? Hướng dẫn nộp Mẫu 08/MST ở đâu” và các thông tin pháp lý khác dựa trên quy định của pháp luật hiện hành. Hi vọng các thông tin trên 7đây sẽ hữu ích đối với bạn đọc.

Đăng bởi: AZ Solutions

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!