Tổng hợp

Cán bộ lực lượng vũ trang ly hôn có bị ảnh hưởng công việc không?

Những khái quát chung về lực lượng vũ trang, cán bộ lực lượng vũ trang? Cán bộ lực lượng vũ trang ly hôn có bị ảnh hưởng công việc không?

Bạn đang xem: Cán bộ lực lượng vũ trang ly hôn có bị ảnh hưởng công việc không?

Công dân đủ điều kiện sẽ được kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, kết hôn vừa là sự kết tinh của tình yêu vừa là sự công nhận về mặt pháp luật đối với mối quan hệ giữa nam và nữ, công nhận mối quan hệ này là hợp pháp và được sự bảo vệ của pháp luật trong nước. Đồng thời với quyền được kết hôn là quyền ly hôn của các cặp vợ chồng khi hôn nhân không thể kéo dài. Việc ly hôn ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của cả hai bên về cả các mối quan hệ khác. Vậy riêng đối với cán bộ lực lượng vũ trang ly hôn có bị ảnh hưởng công việc không? Bài viết dưới đây của AZ Solutions sẽ đi vào tìm hiểu các vấn đề liên quan để giúp người đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:

Cở sở pháp lý:

– Luật quốc phòng 2018;

Luật hôn nhân và gia đình 2014.

1. Những khái quát chung về lực lượng vũ trang, cán bộ lực lượng vũ trang?

Theo Điều 23 Luật quốc phòng 2018 thì thành phần, nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ.

Luật này quy định nghĩa vụ của lực lượng vũ trang nhân dân là phải tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, Đảng và Nhà nước. Lực lượng vũ trang có nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa, thành quả cách mạng; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế. Những thành phần của lực lượng vũ trang nếu không thực hiện đúng các nhiệm vụ, các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, thiết quân luật sẽ bị xử lý theo luật cũng như bị xử lý theo quy định riêng của lực lượng vũ trang.

Theo Khoản 1 Điều 25 Luật quốc phòng 2018 thì Quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân có Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương. lực lượng Quân đội nhân dân bao gồm Lục quân, Hải quân, Phòng không – Không quân, Biên phòng, Cảnh sát biển, đặt dưới sự quản lý của Bộ Quốc phòng và chịu sự điều động của Bộ Tổng tham mưu.

Theo Khoản 1 Điều 26 Luật quốc phòng 2018 Công an nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Theo Khoản 1 Điều 27 Luật quốc phòng 2018 Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác; là lực lượng bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng, tài sản của Nhân dân, tài sản của Nhà nước ở địa phương, cơ sở; sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có chiến tranh; tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ, phòng thủ dân sự, bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Cán bộ lực lượng vũ trang là những người làm việc trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và dân quân tự vệ.

2. Cán bộ lực lượng vũ trang ly hôn có bị ảnh hưởng công việc không?

Ly hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định của Tòa án. Sau khi ly hôn, hai bên sẽ kết thúc quan hệ được pháp luật bảo vệ.

Cũng giống như kết hôn thì ly hôn được coi là một trong những quyền nhân thân cơ bản của công dân. Luật hôn nhân và gia đình quy định nam, nữ đủ điều kiện kết hôn có quyền tự do, tự nguyện, bình đẳng khi kết hôn thì họ khi đã là vợ chồng cũng được hưởng quyền tự do, tự nguyện, bình đẳng như vậy khi ly hôn.

Theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình thì quyền yêu cầu giải quyết ly hôn được quy định như sau:

– Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Theo quy định này thì vợ, chồng có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương hoặc ly hôn thuận tình do cả hai đều có quyền yêu cầu ly hôn.

– Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Khi vợ hoặc chồng mất khả năng đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ và họ không thể nhận thức được quyền lợi của mình đang bị xâm hại, không thể yêu cầu ly hôn thì cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu ly hôn để bảo vệ quyền lợi cho họ.

– Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Tuy cả hai có quyền tự do ly hôn nhưng trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì cần đảm bảo quyền và lợi ích cho người vợ và con, do đó khoảng thời gian này người chồng không được yêu cầu ly hôn.

Theo các quy định vừa phân tích ở trên có thể thấy, chỉ cần vợ, chồng đủ điều kiện ly hôn thì công chức hay cán bộ trong lực lượng vũ trang nhân dân thì bạn vẫn có quyền ly hôn do pháp luật không quy định các hạn chế về các chức vụ không được ly hôn.

Trường hợp cán bộ lực lượng vũ trang ly hôn do vi phạm các nghĩa vụ đạo đức thì có thể bị xử lý kỷ luật hoặc các hình thức khác khi vi phạm việc thực hiện nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức trong khi thi hành công vụ hoặc liên quan đến thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí. Có thể hiểu nếu ly hôn thì cán bộ lực lượng vũ trang không bị ảnh hưởng đến công việc, do đây là quyền của công dân.

Theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì người muốn ly hôn sẽ tiến hành nộp hồ sơ ly hôn đến tòa án có thẩm quyền.

* Hồ sơ xin ly hôn đơn phương gồm  có:

+ Đơn xin ly hôn 

+ Chứng minh thư bản sao có công chứng 

+ Sổ hộ khẩu (bản sao)

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính), trong trường hợp không có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì bạn phải xin giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi bạn đăng ký kết hôn

+ Giấy tờ về tài sản (trong trường hợp có yêu cầu về chia tài sản)

+ Giấy khai sinh của con (trường hợp có tranh chấp về con).

* Hồ sơ xin ly hôn thuận tình gồm có:

– Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;
– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
– Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);
– CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);
– Giấy khai sinh của con (bản sao);
– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung.
* Thủ tục tiến hành ly hôn:
Bước 1: Vợ, hoặc chồng tiến hành gửi hồ  sơ xin ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cả hai vợ chồng cư trú (nếu thuận tình ly hôn) hoặc tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ/chồng cư trú, làm việc nếu đơn phương ly hôn.

Bước 2: Nộp lệ phí và thụ lý vụ án

Tòa án tiến hành nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo mà bên ly hôn tiến hành nộp, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết bằng quyết định phân công thẩm phán.

Sau khi nhận vụ án, Thẩm phán sẽ xem xét đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu hồ sơ đã đủ điều kiện thụ lý, Thẩm phán được phân công xử lý vụ án sẽ ra thông báo về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự cho cả hai vợ chồng.

Người làm đơn yêu cầu ly hôn có nghĩa vụ nộp án phí, thời hạn nộp lệ phí này là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.

Sau khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí thì Tòa án sẽ tiến hành thụ lý và trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc đã thụ lý đơn yêu cầu.

Bước 3: Tòa án chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đối với thuận tình hoặc, chuẩn bị mở phiên tòa để xử đơn phương ly hôn đối với đơn phương ly hôn.

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày thụ lý. Trong thời gian chuẩn bị này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp giải quyết và tiến hành mở phiên họp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp/phiên tòa.

Bước 4: Toà án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn/giải quyết ly hôn.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của AZ Solutions về Ccn bộ lực lượng vũ trang ly hôn có bị ảnh hưởng công việc hay không.

Đăng bởi: AZ Solutions

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!